vanban.org

Bản án 51/2020/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/04/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/04/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n một phần háng cáo của bà Ngu ễn Thị Ngọc B2, ông Tr ơng Văn B; chấp nh n một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN t nh Tâ Ninh; sửa bản án dân sự sơ thẩm.

Đình ch t ử ph c thẩm đối với nội dung háng nghị về nội dung: Phải tu ên c thể diện t ch vị tr tứ c n từng phần đất; phần tu ên tiền hỗ tr di d i câ trồng trên đất. 1. Chấp nh n êu cầu h i iện của ông Ngu ễn Quang C đối với ông Tr ơng Văn B bà B i Thị K bà Ngu ễn Thị Ngọc Bi chị Ngu ễn Thị Ngọc H, a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "NĐ: Ông Nguyễn Quang C - BĐ: Ông Trương Văn B, Bà Nguyễn Thị Ngọc B2, Anh Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n một phần háng cáo của bà Ngu ễn Thị Ngọc B2, ông Tr ơng Văn B; chấp nh n một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN t nh Tâ Ninh; sửa bản án dân sự sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2020/DS-PT
Ngày: 29-4-2020
V/v “Đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thinh

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Văn Tâm

Bà Võ Thị Hồng Mai

- Thư kA phiên tòa: Bà Thái Thị Th Vân Th

Tòa án nhân dân t nh Tâ Ninh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh: Bà Ngu ễn Thị Thu Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Tâ Ninh t ử ph c thẩm công hai v án th lA số: 441/2019/TLPT-DS, ngày 26-12-2019, về việc: “Đòi lại tài sản”; do bản án dân sự sơ thẩm số 88/2019/ DS-ST ngày 20 tháng 11 năm 2019, của Tòa án nhân dân thành phố TN bị háng cáo, háng nghị.

Theo Qu ết định đ a v án ra t ử ph c thẩm số: 29/2020/QĐPT-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ông Ngu ễn Quang C sinh năm: 1951; địa ch c tr : Ph ng N qu n PN Thành phố Hố Ch Minh; vắng mặt.

Ng i đại diện h p pháp của ông C: Anh A sinh năm: 1995; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh là ng i đại diện theo ủ qu ền (Giấy ủ qu ền ngà 26 tháng 7 năm 2018); vắng mặt.

Bị đơn:

1. Ông Tr ơng Văn B, sinh năm: 1963 và bà B i Thị K sinh năm: 1967; địa ch : PH2 B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh. Ông B có mặt, bà K vắng mặt.

Ng i đại diện h p pháp của ông B: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1984; địa ch : PH2 NS, thành phố TN t nh Tâ Ninh là ng i đại diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngà 05 tháng 3 năm 2020); có mặt.

2. Bà Ngu ễn Thị Ngọc B2 sinh năm: 1944: địa ch : PH2 HN, thành phố TN, t nh Tâ Ninh; có mặt.

3. Anh Ngu ễn Thanh L sinh năm: 1977; địa ch : PH2 HN, thành phố TN t nh Tâ Ninh; có đơn in vắng mặt.

4 Chị Ngu ễn Thị Ngọc H sinh năm: 1971; địa ch : PH2 B1, thành phố TN, t nh Tâ Ninh có mặt.

Ng i đại diện h p pháp của bà B2 chị H: Bà Ngu ễn Thị H1, sinh năm: 1964; địa ch : PH2 HN, thành phố TN t nh Tâ Ninh là ng i đại diện theo ủ qu ền (Theo văn bản ủ qu ền ngà 17-09-2019); có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Phạm Ngọc 1 sinh năm: 1980; Địa ch : Ph ng B3 thành phố TN t nh Tâ Ninh; có mặt.

2. Anh Phạm Ngọc H2 sinh năm: 1984; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh; vắng.

3. Anh Ngu ễn Hoài V sinh năm: 1990; địa ch : X HT, huyện H3 t nh Tâ Ninh; vắng.

4. Bà Đặng Thị M sinh năm: 1960; địa ch : X LTT, hu ện H3 t nh Tâ Ninh; vắng.

Ng i đại diện h p pháp của bà Mu: Anh Phạm Ngọc H2, sinh năm: 1984; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh vắng.

5. Bà Ngu ễn Thị Th D sinh năm: 1966; địa ch : thị trấn H3 hu ện H3 t nh Tâ Ninh có mặt.

6. Anh Đặng Minh Đ sinh năm: 1977; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh; vắng.

Ng i đại diện h p pháp của anh Đ: Anh Diệp Văn 1 sinh năm: 1987; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh. Có đơn in vắng mặt, vắng.

7. Ông Ngu ễn Văn D1 sinh năm: 1968 và bà Đỗ Thị N sinh năm: 1975; địa ch : X YĐ hu ện L t nh V nh Ph c. Bà N có đơn in vắng mặt vắng.

Ng i đại diện h p pháp của ông D1: Bà Chế Thanh Q sinh năm: 1969; địa ch : Ph ng B3 thành phố TN t nh Tâ Ninh vắng.

8. Ông Đào T sinh năm: 1968 và bà ê Thị Mai H3 sinh năm: 1970; địa ch : Ph ng B3 thành phố TN t nh Tâ Ninh vắng.

Ng i đại diện h p pháp của ông T, bà H3: Anh Phạm Ngọc H2, sinh năm: 1984; địa ch : Ph ng NS thành phố TN t nh Tâ Ninh vắng.

9. Anh Ngu ễn Tấn M1 sinh năm: 1979 và chị Trần Bích V1 sinh năm: 1977; cùng địa ch : PB1, thành phố TN t nh Tâ Ninh; có mặt.

Ng i háng cáo: Ông Tr ơng Văn B bà Ngu ễn Thị Ngọc B2 là bị đơn.

Viện iểm sát háng nghị: Viện iểm sát nhân thành phố TN t nh Tâ Ninh

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn là ông Nguyễn Quang C trình bày: Bà Ngu ễn Thị Ngọc B2 là chị dâu của ông. Ngày 03-4-2018, ông cùng bà B2 và các con bà B2 là chị Ngu ễn Thị Ngọc G, chị Ngu ễn Thị D2 chị Ngu ễn Thị Ngọc H anh Ngu ễn Thanh L đạt đ c thỏa thu n chia di sản thừa ế của cha mẹ ông để lại. C thể cha mẹ của ông là c Ngu ễn Văn T1 (chết 2003) và c ê Thị 2 (chết 1993) có để lại 01 phần đất diện t ch 1.842 8 m2 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh. Căn cứ Qu ết định công nh n sự thỏa thu n của đ ơng sự số 24/2018/QĐST-DS ngà 24 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố TN thì ông là ng i đ c sử d ng phần đất nêu trên và ông có ngh a v giao cho bà B2 chị G chị D2 chị H, anh L mỗi ng i 500.000.000 đồng.

Khi đang giải qu ết chia thừa ế thì ông biết phần đất nêu trên bà B2 và anh L, chị H có cho ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K thuê th i hạn thuê là 05 năm từ 19-01-2017 đến 19-01-2022 giá thuê là 45.000.000 đồng/năm tiền thuê đất đ c trả hằng năm. Theo bà B2 thì bà ch cho thuê bằng l i nói hai bên hông có làm h p đồng thuê. Vì v trong v án chia di sản thừa ế ông C cùng bà B2 chị G, chị D2 chị H, anh L và v chồng ông B, bà K thống nhất là hông êu cầu giải qu ết h p đồng thuê đất giữa ông B, bà K với bà B2 chị H, anh L nếu sau nà có tranh chấp sẽ giải qu ết bằng v án hác.

Sau khi bà B2 chị G chị D2 chị H, anh L mỗi ng i nh n đủ 500.000.000 đồng theo thỏa thu n ông C c ng mẹ con bà B2 đến gặp ông B để thanh lý h p đồng thuê đất và hông nh n tiền thuê đất năm 2018 ông B hứa sẽ di d i đồ đạc và cây kiểng ra hỏi phần đất nêu trên trong cuối tháng 4-2018. Khi đạt đ c thỏa thu n về th i gian di d i đối với v chồng ông B đến ngày 23-4-2018 ông đ chu ển nh ng toàn bộ phần đất nêu trên cho anh Phạm Ngọc L1 anh Ngu ễn Hoàng V anh Huỳnh Văn Ch bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th Dvà anh Đặng Minh Đ. Thủ t c chu ển nh ng đối với những ng i nà đ hoàn tất và họ đều đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Tuy nhiên ông B, bà K hông di d i tài sản ra hỏi đất nên ông ch a giao đất trên thực tế cho ng i nh n chu ển nh ng đ c ông B viện lý do còn đang trong th i gian h p đồng thuê đất với mẹ con bà B2 nên hông di d i. Ông C êu cầu Tòa án tu ên bố h p đồng thuê đất giữa ông B, bà K với bà B2 và các con bà Bi vô hiệu và buộc ông B, bà K tháo dỡ di d i tài sản trên đất để ông giao đất cho những ng i đ nh n chu ển nh ng.

Bị đơn – ông Trương Văn B trình bày tại bản tự khai và đơn đề nghị: Ông thuê phần đất mà ngu ên đơn tranh chấp của gia đình bà B2từ năm 2011 hi đó chồng bà B2 là ông Ngu ễn Văn Tr còn sống. Sau hi ông Tr chết thì ông ý h p đồng thuê đất tiếp với bà B2 và các con bà B2 th i hạn 5 năm từ năm 2017 đến 2022 giá thuê 60.000.000 đồng/năm. Phần đất ông thuê ông đ san lấp mặt bằng đầu t inh donh câ cảnh. Khi thuê ông hông biết đất nà có nhiều ng i đ c h ng thừa ế. Khi ông C và bà B2 tranh chấp về thừa ế và iện tại Tòa án nhân dân thành phố TN thì Tòa án có đ a ông và bà K tham gia tố t ng nh ng hông giải qu ết h p đồng thuê đất của ông. Na ông B, bà K hông đồng ý với êu cầu h i iện của ngu ên đơn.

Bị đơn – bà B2 và chị H trình bày: Thừa nh n có ý h p đồng cho ông B, bà K thuê đất nh ông B trình bày. Bà Bi và các con mỗi ng i có nh n của ông C 500.000.000 đồng. Bà B2 có nh n của ông B 40.000.000 đồng. Đối với việc ông C h i iện êu cầu Tòa án tu ên h p đồng vô hiệu thì bà B2 và chị H không có ý iến gì. Số tiền bà B2 đ nh n của ông B bà B2 hông đồng ý trả lại.

Bà K, anh L không nộp bản tư khai, không hợp tác với Tòa án

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trình bày:

Theo đơn khởi kiện ngày 20-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Ngọc L1 trình bày: Ngày 24-4-2018 anh nh n chu ển nh ng của ông Ngu ễn Quang C phần đất diện t ch 527 3 m2 thuộc thửa đất số 558 t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Ngà 01-6-2018 anh đ tặng cho anh Phạm Ngọc H2 diện t ch 402 m2, thửa mới tách là 559 còn lại 124,8 m2. Sau khi ông C chu ển nh ng thửa đất nêu trên ông C đồng A giao đất cho anh toàn qu ền quản lý sử d ng tu nhiên anh hông thể sử d ng đ c hết phần đất nà do ông B và bà K đang sử d ng 26 5 m2 và hông đồng ý giao cho anh với lý do ông bà đang thuê phần đất nà của bà Bi. Na anh h i iện êu cầu ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất ra hỏi phần đất đang chiếm d ng và trả lại phần đất nêu trên cho anh toàn qu ền quản lý sử d ng. Hiện na phần đất nà anh đ chu ển nh ng cho v chồng ông Đào T và bà ê Thị Mai H3 nên yêu cầu ông B, bà K di d i tài sản để giao lại đất cho v chồng ông T, bà H3 quản lý sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 20-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Hoài V trình bày: Ngày 23-4-2018 anh nh n chu ển nh ng của ông Ngu ễn Quang C phần đất diện t ch 245 m2 thuộc thửa đất số 556 t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Do ông B và bà K đang chiếm d ng 230 8 m2 nên anh ch a quản lý đ c đất. Na anh h i iện êu cầu ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất ra hỏi phần đất của anh và trả lại phần đất nêu trên cho anh toàn qu ền quản lý sử d ng. Hiện na phần đất nà anh đ chu ển nh ng cho v chồng ông Đào T và bà ê Thị Mai H3 nên êu cầu ông B, bà K giao lại đất cho v chồng ông T, bà H3 quản lý sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 20-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Ngọc H2 trình bày: Ngày 01-6-2018 anh đ c anh Phạm Ngọc L1 tặng cho phần đất diện t ch 402 m2 thửa mới tách là 559. Anh đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Do ông B và bà K đ chiếm d ng 81 7 m2 và hông đồng A giao cho anh sử d ng với lA do ông bà đang thuê của bà Bi anh L chị H. Hiện na phần đất nà anh đ chu ển nh ng cho ông Đào T và bà ê Thị Mai H3. Ông T, bà H3 đ đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất nên anh êu cầu ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất ra hỏi phần đất và trả lại phần đất nêu trên cho ông T, bà H3 toàn qu ền quản lý sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 21-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Đặng Minh Đ trình bày: Ngày 23-4-2018, anh nh n chu ển nh ng của ông Ngu ễn Quang C phần đất diện t ch 240 5 m2 thuộc thửa đất số 555 t bản dồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Hiện na phần đất nà anh Đ đ chu ển nh ng cho anh Ngu ễn Tấn M1 và và chị Trần Bích V1 vào ngày 27-05-2019 nên anh Đ đề nghị Tòa án tu ên buộc ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất và giao lại đất để anh giao cho anh M, chị V1 sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 20-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Đặng Thị M trình bày: Ngày 23-4-2018, bà có nh n chu ển nh ng của ông Ngu ễn Quang C phần đất diện t ch 160 m2 thuộc thửa đất số 563 t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Tuy nhiên, bà M hông thể sử d ng đ c do ông B và bà K hông đồng A giao với lý do ông bà đang thuê của bà B2, anh L chị H. Nay bà M h i iện êu cầu ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất ra hỏi phần đất của bà M và trả lại phần đất cho bà sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 20-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Thùy D trình bày: Ngày 23-4-2018 bà nh n chu ển nh ng của ông Ngu ễn Quang C phần đất diện t ch 342 9 m2 thuộc thửa đất số 557 t bản dồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1, P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Do ông B và bà K chiếm d ng d ng với lý do ông bà đang thuê của bà B2, anh L chị H. Na bà h i iện êu cầu ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng và các công trình trên đất ra hỏi phần đất và trả lại đất nêu cho bà sử d ng.

Theo đơn khởi kiện ngày 21-11-2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn D1 và bà Đỗ Thị N trình bày: Ông bà có nh n chu ển nh ng của ông Huỳnh Văn Ch phần đất diện tích 327,1 m2 thuộc thửa đất số 564 t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh và đ đ c cấp Giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất ngà 07-6-2018. Nguồn gốc phần đất nà là của ông Ch sang nh ng lại của ông Ngu ễn Quang C vào ngày 23-4-2018. Hiện na ông bà hông thể sử d ng đ c phần đất nà do ông B và bà K chiếm d ng với lý do ông bà đang thuê phần đất nà của bà B2. Nay ông bà h i iện êu cầu buộc ông B và bà K có ngh a v di d i toàn bộ câ kiểng, các công trình ra khỏi phần đất và trả lại đất cho ông bà sử d ng.

Về yêu cầu của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì ông B, bà K không có ý kiến. Quá trình Tòa án làm việc ông B, bà K không hợp tác.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

Theo ông Đào T và bà Lê Thị Mai H3 trình bày: Ông bà có nh n chu ển nh ng của anh Phạm Ngọc L1 phần đất diện t ch 124 8 m2 thửa đất số 558 nh n chu ển nh ng của anh Ngu ễn Hoài V phần đất diện t ch 245 m2 thửa đất số 556 và của anh Phạm Ngọc H2 phần đất diện t ch 402 m2 thửa 559; tất cả các phần đất đều thuộc t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN t nh Tâ Ninh. Ông bà đ đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất nh ng ông B và bà K đang chiếm d ng. Ông T, bà H3 êu cầu ông B, bà K di d i toàn bộ câ kiểng tài sản ra hỏi các phần đất nêu trên trả lại đất cho ông bà sử d ng.

Anh Nguyễn Tấn M1, chị Trần Bch V1 trình bày: Ngày 27-5-2019 v chồng anh chị nh n chu ển nh ng của anh Đặng Minh Đ phần đất diện tích 240,5 m2, thuộc thửa đất số 555 t bản đồ số 4 tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN, t nh Tâ Ninh. V chồng anh chị đ đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Phần đất nà hiện na ông B, bà K đang chiếm sử d ng. Na anh chị êu cầu ông B, bà K di d i toàn bộ câ kiểng và các tài sản hác để trả lại đất cho anh chị sử d ng.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 88/2019/DS-ST ngày 20-11-2019 của Tòa án nhân dân thành phố TN tỉnh Tây Ninh đã quyết định:

Căn cứ vào các Điều 502 117 119 122 123.131 166 của Bộ lu t Dân sự; Điều 167 188 của u t Đất đai;

Căn cứ vào Điều 147 160 của Bộ lu t Tố t ng dân sự; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban tH2 v Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lA và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án. Tu ên ử:

1. Chấp nh n êu cầu h i iện của ông Ngu ễn Quang C đối với ông Tr ơng Văn B bà B i Thị K bà Ngu ễn Thị Ngọc Bi chị Ngu ễn Thị Ngọc H, anh Ngu ễn Thanh L về việc “ êu cầu tu ên bô h p đồng thuê qu ền sử d ng đất vô hiệu”.

Tuyên bố h p đồng cho thuê đất ngà 19-01-2017 giữa ông Tr ơng Văn B, bà B i Thị K với bà Ngu ễn Thị Ngọc Bi chị Ngu ễn Thị Ngọc H anh Ngu ễn Thanh L vô hiệu.

2. Chấp nh n êu cầu h i iện của ng i có qu ền l i ngh a v liên quan có êu cầu độc l p là anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2 anh Phạm Hoài V bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ ông Ngu ễn Văn D1 về việc “Đòi lại tài sản là qu ền sử d ng đất” đối với ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K.

Buộc ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K giao lại phần đất có tổng diện t ch 1.408,4 m2 tại các thửa 558 569 556 563 557 564 555 t bản đồ số 4 đất tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN cho ông Đào T và bà ê Thị Mai H3 bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th ông Ngu ễn Văn D1 và bà Đỗ Thị N, anh Ngu ễn Tấn M1 và chị Trần Bích V2 sử d ng; c thể:

Phần diện t ch đất của ông Đào T và bà ê Thị Mai H3 là: 26,5 m2 tại thửa 558 + 81,7 m2 thửa 569 + 230 8 m2 tại thửa 556; Tổng cộng là 339 m2.

Phần diện t ch đất của bà Đặng Thị M tại thửa 563 là 158 9 m2.

Phần diện t ch đất của bà Ngu ễn Thị Th D tại thửa 557 là 342 9 m2.

Phần diện t ch đất của của ông Ngu ễn Văn D1 và bà Đỗ Thị N tại thửa 564 là 327,1 m2.

Phần diện t ch đất của anh Ngu ễn Tấn M và chị Trần Bích V1 tại thửa 555 là 240,5 m2.

Buộc ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K phải di d i tháo dỡ phá bỏ các tài sản trên đất bao gồm:

- Tất cả câ kiểng.

- Các đồ d ng v t d ng để ph c v việc inh doanh câ kiểng.

- 01 bếp nấu ăn â bằng t ng cát vữa gác đan bê tông dán gạch men;.

- Mái che tôn hung sắt cột bê tông đ c sẵn diện t ch 8 7 m x 10,4 m.

- 01 phòng ngh tạm A có mái tole hung sắt vách tấm alu nền gạch men diện t ch 03 m x 03 m.

- Khung sắt treo mái che l ới cột sắt nền đất diện t ch 5 2 m x 10,4 m + 13,9 m x 8,7 m.

- Nhà vệ sinh mái tôn hung sắt vách tôn nền i măng diện t ch 1 5 m x 1,5 m.

- Nhà vệ sinh vách che bạt nền bê tông diện t ch 1 5 m x 1,5 m x 0,1 m.

- Hàng rào B40 hông móng gạch diện t ch 3 2 m x 1,5 m.

- Hàng rào hung sắt bọc tôn diện t ch 24 m x 2,2 m.

- 01 giếng hoan.

- Giá để câ kiểng.

- 01 ống bi để n ớc bằng bê tông

Buộc anh Phạm Ngọc L1 Phạm Ngọc H2 Ngu ễn Hoài V bà Đặng Thị M, bà Ngu ễn Thị Th y D anh Đặng Minh Đ có ngh a v liên đới bồi th ng cho ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K số tiền 18.220.000 đồng bao gồm:

+ Tiền câ trồng trên đất: 05 câ ngu ệt quế đ ng nh gốc từ 30 cm tr lên 02 câ anh có đ ng nh gốc trên 30 cm, 01 cây lộc rừng có đ ng nh gốc trên 30 cm 03 câ sộp có đ ng nh gốc trên 30 cm 03 câ t ng vạn niên có đ ng nh gốc trên 30 cm 03 câ sứ cao trên 03 m 01 câ lồng mức có đ ng nh gốc trên 30 cm 02 câ bông trang cao từ 01 m 01 câ ế từ 05-08 năm tuổi tổng cộng là 4.180.000 đồng.

+ Tiền công trình â dựng trên đất:

- Nền i măng diện t ch 10 9 m x 10,4 m có giá trị còn lại là 12.016.000 đồng.

- ối đi nền i măng diện tích 01 m x 19,1 m giá trị còn lại là 2.024.000 đồng.

Buộc ông Ngu ễn Quang C anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2, anh Ngu ễn Hoài V bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ, ông Ngu ễn Văn D1 mỗi ng i phải hỗ tr cho ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K số tiền là 5.000.000 đồng.

Ngoài ra bản án qu ết định về án phí; chi ph đo đạc định giá; ngh a v ch m trả qu ền ngh a v thi hành án và qu ền háng cáo.

Ngày 25 -11 -2019, ông B có đơn háng cáo cho rằng cấp sơ thẩm hông em t êu cầu của ông là gâ thiệt hại nghiêm trọng đến qu ền và l i ch h p pháp của ông và vi phạm nghiêm trọng thủ t c tố t ng do đó ông êu cầu hủ toàn bộ toàn bản án sơ thẩm.

Ngày 29 -11 -2019, bà B2 có đơn háng cáo cho rằng cấp sơ thẩm hông em t êu cầu của bà là gâ thiệt hại nghiêm trọng đến qu ền và l i ch h p pháp của ông và vi phạm nghiêm trọng thủ t c tố t ng do đó bà êu cầu hủ toàn bộ toàn bản án sơ thẩm.

Ngà 05 tháng 12 năm 2019 Viện iểm sát nhân thành phố TN có Qu ết định háng nghị số 01/QĐKNPT-VKS-DS đối với bản án dân sự sơ thẩm; đề nghị cấp ph c thẩm sửa bản án sơ thẩm theo h ớng: Phải ghi c thể diện t ch vị tr tứ c n từng phần đất; phần tu ên về hỗ tr di d i câ hông đ ng với nh n định; giếng hoan hông thể di d i nh ng tu ên di d i là hông đ ng; em t t nh lại án ph dân sự sơ thẩm và chi ph tố t ng hác.

Tại phiên tòa ph c thẩm ông B và ng i đại diện h p pháp của ông B tha đổi nội dung háng cáo là để nghị cấp ph c thẩm sửa bản án sơ thẩm theo h ớng hông chấp nh n êu cầu h i iện của ông C và những ng i có qu ền l i ngh a v liên quan có êu cầu độc l p; em t lại chi ph tố t ng khác.

Tại phiên tòa ph c thẩm đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Tâ Ninh r t một phần háng nghị đối với nội dung: Trong phần qu ết định phải ghi c thể diện t ch vị tr tứ c n từng phần đất; phần qu ết định tu ên về tiền hỗ tr di d i câ trồng trên đất hông đ ng với biên bản định giá.

Phát biểu của iểm sát viên tại phiên tòa ph c thẩm:

- Về tố t ng: Hội đồng t ử Th

Tòa án tuân thủ đ ng các qu định của Bộ lu t Tố t ng dân sự từ giai đoạn th lA đến hi giải qu ết v án. Các đ ơng sự chấp hành đầ đủ các qu định pháp lu t trong quá trình tham gia tố t ng.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t ử hông chấp nh n háng cáo của ông B và bà B2; chấp nh n phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN sau hi đ r t một phần sửa bản án sơ thẩm về phần bồi th ng giếng khoan và án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ đ c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nh n định nh sau:

Về tố t ng: Đối với các đ ơng sự không kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa, một số ng i đ đ c triệp t p h p lệ nhiều lần, một số ng i có đơn êu cầu giải quyết vắng mặt; các đ ơng sự có mặt tại phiên tòa cũng không yêu cầu triệu t p đ ơng sự vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ là phù h p với qu định tại Điều 227 và Điều 294 của Bộ lu t Tố t ng dân sự.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh rút một phần kháng nghị về các nội dung: Phải ghi c thể diện t ch vị tr tứ c n từng phần đất; phần tu ên tiền hỗ tr di d i câ trồng trên đất. Các nội dung hác giữ ngu ên nên Hội đồng t ử em t háng nghị các nội dung còn lại nội dung đ r t đ c đình ch t ử ph c thẩm theo qu định tại Điều 284 của Bộ lu t Tố t ng dân sự.

Xét kháng cáo của bà B2, ông B và kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN Hội đồng xét xử nh n thấy: Ngày 19-01-2017, ông B, bà K ký h p đồng bằng văn bản thuê quyền sử d ng phần đất tọa lạc tại khu phố 1 P B1, thành phố TN với bà B2 và 02 ng i con của bà B2 là chị H và anh L, th i hạn thuê là 05 năm (2017-2022). Tu nhiên hi thuê đất, ông B và bà K cũng hông tìm hiểu kỹ phần đất nà ai là ng i đ c quyền sử d ng h p pháp và đ c quyền cho thuê. Thực tế phần đất này là của c Ngu ễn Văn T1 (chết 2003) và c ê Thị 1 (chết 1993) là cha mẹ của ông C, ông Tr (chồng bà B2) là chủ sử d ng h p pháp để lại. Khi bà B2 cùng chị H, anh L ký h p đồng cho thuê đất hông đ c các thừa kế khác ủy quyền ha đồng ý, nên cấp sơ thẩm tuyên h p đồng cho thuê quyền sử d ng đất giữa bà B2, chị H và anh L với ông B, bà K vô hiệu là đ ng với qu định tại Điều 123 của Bộ lu t Dân sự.

Hơn nữa, tại th i điểm năm 2018 hi Tòa án nhân dân thành phố TN giải qu ết v án tranh chấp thừa ế tài sản giữa ông C và bà B2 thì ông B, bà K đ c tham gia tố t ng nh ng hông êu cầu giải qu ết đối với h p đồng thuê đất. Theo Qu ết định công nh n sự thỏa thu n của các đ ơng sự số 24/2018/QĐST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố TN thì ông C đ c qu ền sử d ng diện t ch đất nà . Từ th i điểm đó bà B2 và các con không còn qu ền gì đối với phần đất đ giao cho ông C sử d ng việc ông B, bà K muốn tiếp t c thuê đất phải đ c sự đồng A của ông C. Sau đó, ông C không ký h p đồng cho ông B thuê đất mà đ chu ển nh ng cho nhiều ng i hác nh ng do ông B, bà K hông di d i tài sản trên đất nên hông thực hiện việc giao đất cho các chủ đất h p pháp hiện na . Do h p đồng thuê đất vô hiệu nên ông B, bà K hông đ c qu ền sử d ng phần đất đ thuê từ bà B2

Về xử lý h u quả của h p đồng vô hiệu: Trong việc làm cho h p đồng thuê đất vô hiệu đều có lỗi của bên cho thuê và bên thuê đất. Tuy nhiên, do ông B, bà K cũng nh bà B2 và các con khẳng định không yêu cầu Tòa án giải quyết bồi th ng thiệt hại do việc tuyên h p đồng vô hiệu nên Tòa án hông em t là có căn cứ. Về tiền thuê đất thì các bên đ giao nh n xong năm 2017 từ năm 2018 đến nay ông B, bà K không trả tiền thuê đất và bà B2 cũng nh những ng i khác không yêu cầu trả thêm, còn ông B không yêu cầu bà Bi trả lại tiền đ giao nên Tòa án không giải quyết là đ ng pháp lu t.

Đối với anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2 anh Phạm Hoài V, bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ ông Ngu ễn Văn D1 đ nh n chu ển nh ng từ ông C và đ đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất. Sau đó anh L1, anh V, anh H2 đ chu ển nh ng lại cho ông T, bà H3 và hiện ông T, bà H3 cũng đ đ c cấp giấ chứng nh n qu ền sử d ng đất nh ng ch a nh n đ c đất do ông B, bà K còn chiếm giữ. Do đó cấp sơ thẩm chấp nh n êu cầu h i iện độc l p của anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2 anh Phạm Hoài V bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ ông Ngu ễn Văn D1 về việc êu cầu ông B, bà K di d i tải sản của mình và giao trả đất cho những ng i đ c qu ền sử d ng h p pháp là có căn cứ đ ng pháp lu t nên hông có căn cứ chấp nh n đơn háng cáo của ông B, bà B2 về việc đ c tiếp t c thực hiện h p đồng thuê đất.

Tòa án cấp sơ thẩm tu ên đối với giếng hoan trên đất hông thể di d i nh ng cấp sơ thẩm tu ên buộc ông B, bà K di d i là hông ph h p; nên cần buộc những ng i đ nh n chu ển nh ng đất của ông C bồi th ng cho ông B, bà K với số tiền theo giá đ định là 890.400 đồng mới đảm bảo việc thi hành án và qu ền l i của ông B, bà K.

Cấp sơ thẩm tu ên những ng i nh n chu ển nh ng đất của ông C có ngh a v liên đới bồi th ng cho ông B, bà K nh ng hông tu ên theo phần là ch a đầ đủ, khó khi hành án. Ngh a v bồi th ng của những ng i nh n chu ển nh ng đất của ông C là nh nhau nên đ c chia đều. Cấp ph c thẩm điều ch nh lại cách tu ên án về phần nà .

Về phần án ph dân sự sơ thẩm: Ông B, bà K phải chịu án ph đối với việc tu ên bố h p đồng thuê đất vô hiệu và án ph do êu cầu của những ng i có qu ền l i ngh a v liên quan có êu cầu độc l p đ c chấp nh n theo mức hông có giá ngạch; các đ ơng sự thực hiện ngh a v thanh toán tiền phải chịu án ph có giá ngạch t ơng ứng với phần phải thực hiện. Cấp sơ thẩm tuyên hông ch nh ác về ngh a v phải chịu án ph nên cấp ph c thẩm sửa về nội dung này.

Mặc d bà B2 là ng i trên 60 tuổi nh ng tại cấp sơ thẩm bà B2không có đơn êu cầu đ c miễn nên Tòa án cấp sơ thẩm hông em t là đ ng pháp lu t. Tu nhiên tại cấp ph c thấm bà Bi có đơn êu cầu đ c miễn án ph nên cấp ph c thẩm miễn án ph cho bà Bi.

Về chi ph tố t ng hác: Các đ ơng sự có êu cầu thẩm định định giá phải chịu ph về êu cầu của mình (ghi nh n đ nộp và chi ong).

Về án ph dân sự ph c thẩm: Do háng cáo của ông B đ c chấp nh n một phần nên các đ ơng sự hông phải chịu án ph ; riêng bà B2 đ c miễn án phí.

Từ những nh n định trên, nên chấp nh n một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN, chấp nh n một phần háng cáo của bà B2 và ông B; sửa bản án sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 2 Điều 308 Điều 309 của Bộ lu t tố t ng dân sự

Chấp nh n một phần háng cáo của bà Ngu ễn Thị Ngọc B2, ông Tr ơng Văn B; chấp nh n một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN t nh Tâ Ninh; sửa bản án dân sự sơ thẩm.

1. Đình ch t ử ph c thẩm đối với nội dung háng nghị về nội dung: Phải tu ên c thể diện t ch vị tr tứ c n từng phần đất; phần tu ên tiền hỗ tr di d i câ trồng trên đất.

2. Căn cứ vào các điều 123, 500, 166 của Bộ lu t Dân sự; Điều 167 188 của u t Đất đai; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30-12-2016 của Ủ ban tH2 v Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lA và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

2.1. Chấp nh n êu cầu h i iện của ông Ngu ễn Quang C đối với ông Tr ơng Văn B bà B i Thị K bà Ngu ễn Thị Ngọc Bi chị Ngu ễn Thị Ngọc H, anh Ngu ễn Thanh L về việc “ êu cầu tu ên bố h p đồng thuê qu ền sử d ng đất vô hiệu”.

Tuyên bố h p đồng cho thuê qu ền sử d ng đất ngà 19-01-2017 giữa ông Tr ơng Văn B bà B i Thị K với bà Ngu ễn Thị Ngọc B2 chị Ngu ễn Thị Ngọc H anh Ngu ễn Thanh L vô hiệu.

2.2. Chấp nh n êu cầu h i iện của ng i có qu ền l i ngh a v liên quan có êu cầu độc l p là anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2, anh Phạm Hoài V bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ, ông Ngu ễn Văn D1 về việc “Đòi lại tài sản là qu ền sử d ng đất” đối với ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K.

+ Buộc ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K giao lại phần đất có tổng diện tích 1.408,4 m2 tại các thửa 558 569 556 563 557 564 555 t bản đồ số 4 đất tọa lạc tại hu phố 1 P B1, thành phố TN cho ông Đào T và bà ê Thị Mai H3, bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D ông Ngu ễn Văn D1 và bà Đỗ Thị N, anh Ngu ễn Tấn M1 và chị Trần Bích V1 sử d ng; c thể:

Phần diện t ch đất của ông Đào T và bà ê Thị Mai H3 là 339 m2: 26,5 m2 thuộc thửa 558; 81,7 m2 thuộc thửa 569; 230,8 m2 thuộc thửa 556..

Phần diện t ch đất của bà Đặng Thị M tại thửa 563 là 158,9 m2.

Phần diện t ch đất của bà Ngu ễn Thị Th D tại thửa 557 là 342 9 m2.

Phần diện t ch đất của của ông Ngu ễn Văn D1 và bà Đỗ Thị N tại thửa 564 là 327,1 m2.

Phần diện t ch đất của anh Ngu ễn Tấn M và chị Trần Bích V1 tại thửa 555 là 240,5 m2.

+ Buộc ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K phải di d i tháo dỡ phá bỏ các tài sản trên đất, bao gồm:

- Tất cả câ kiểng;

- Các đồ d ng v t d ng để ph c v việc inh doanh cây kiểng;

- 01 bếp nấu ăn â bằng t ng cát vữa gác đan bê tông dán gạch men;

- Mái che tôn hung sắt cột bê tông đ c sẵn diện t ch 8 7 m x 10,4 m;

- 01 phòng ngh tạm A có mái tole hung sắt vách tấm alu nền gạch men diện t ch 03 m x 03 m;

- Khung sắt treo mái che l ới cột sắt nền đất diện t ch 5 2 m x 10,4 m + 13,9 m x 8,7 m;

- Nhà vệ sinh mái tôn hung sắt vách tôn nền i măng diện t ch 1 5 m x 1,5 m;

- Nhà vệ sinh vách che bạt nền bê tông diện t ch 1 5 m x 1,5 m x 0,1 m;

- Hàng rào B40 hông móng gạch diện t ch 3 2 m x 1,5 m;

- Hàng rào hung sắt bọc tôn diện t ch 24 m x 2,2 m;

- Giá để câ kiểng;

- 01 ống bi để n ớc bằng bê tông

+ Buộc anh Phạm Ngọc L1 Phạm Ngọc H2 Ngu ễn Hoài V bà Đặng Thị M, bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ ông Ngu ễn Văn D1 có ngh a v liên đới bồi th ng cho ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K số tiền 19.310.400 (m i ch n triệu ba trăm m i nghìn bốn trăm) đồng trong đó mỗi ng i có ngh a v bồi th ng 2.759.000 (hai triệu bả trăm năm m ơi ch n nghìn) đồng; bao gồm:

Tiền câ trồng trên đất: 05 câ ngu ệt quế đ ng nh gốc từ 30 cm tr lên 02 câ anh có đ ng nh gốc trên 30 cm 01 câ lộc rừng có đ ng nh gốc trên 30 cm 03 câ sộp có đ ng nh gốc trên 30 cm, 01 câ t ng vạn niên có đ ng nh gốc trên 30 cm, 02 câ sứ cao trên 03 m 01 câ lồng mức có đ ng nh gốc trên 30 cm 02 câ bông trang cao từ 01 m 01 câ hế từ 05-08 năm tuổi tổng cộng là 4.380.000 đồng.

Ông B, bà K đ c s hữu các câ nà .

Tiền công trình â dựng trên đất:

- Nền i măng diện t ch 10 9 m x 10,4 m có giá trị còn lại là 12.016.000 đồng.

- ối đi nền i măng diện tích 01 m x 19,1 m giá trị còn lại là 2.024.000 đồng.

- Giếng hoan 890.400 đồng.

+ Buộc ông Ngu ễn Quang C anh Phạm Ngọc L1 anh Phạm Ngọc H2, anh Ngu ễn Hoài V bà Đặng Thị M bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ, ông Ngu ễn Văn D1 mỗi ng i hỗ tr cho ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng.

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t Dân sự.

3. Về án ph :

3.1. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Ông B, bà K phải chịu 600.000 đồng.

Anh Phạm Ngọc L1 Phạm Ngọc H2, Ngu ễn Hoài V bà Đặng Thị M, bà Ngu ễn Thị Th D anh Đặng Minh Đ, ông Ngu ễn Văn D1 mỗi ng i phải chịu 300.000 đồng; đ c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp theo Biên lai thu số 0006179, 0006180, 0006182, 0006181, 0006189, 0006184 ngày 21-11-2018, và Biên lai số 006257 ngày 06-12-2018 của Chi C c thi hành án dân sự thành phố TN t nh Tâ Ninh. Ghi nh n các đ ơng sự đ nộp ong.

Hoàn trả cho ông C 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph h i iện đ nộp theo Biên lai thu số 0006032 ngà 19-9-2018 của Chi C c thi hành án dân sự thành phố TN t nh Tâ Ninh.

3.2. Về án ph dân sự ph c thẩm: Các đ ơng sự hông phải chịu.

Hoàn trả cho ông Tr ơng Văn B 300.000 đồng số tiền tạm ứng án ph đ nộp theo Biên lại thu số 0001953 ngà 26-11-2019 của Chi C c thi hành án dân sự thành phố TN t nh Tâ Ninh.

Hoàn trả cho bà Ngu ễn Thị Ngọc B2 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lại thu số 0001975 ngà 02-12-2019 của Chi C c thi hành án dân sự thành phố TN t nh Tâ Ninh.

4. Chi ph tố t ng:

- Chi ph em t thẩm định tại chỗ:

Ông Tr ơng Văn B và bà B i Thị K phải chịu 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồn).

Ông Ngu ễn Quang C phải chịu 2.000.000 (hai triệu) đồng.

Ghi nh n các đ ơng sự đ nộp ong.

- Chi ph đo đạc và định giá: Anh L1, anh H2, anh V anh Đ, bà M, bà D, ông D1 phải chịu 13.000.000 đồng (M i ba triệu) đồng. Ghi nh n các đ ơng sự đ nộp ong.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo qu định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự ng i phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thu n thi hành án qu ền êu cầu thi hành án tự ngu ện thi hành án dân sự hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6 7 và 9 u t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo qu định tại Điều 30 u t Thi hành án dân sự.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp lu t ể từ ngà tu ên án.

Cỡ chữ