- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc bị đơn ông Trần B, bà Nguyễn Đ phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội V tổng số 24.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2019/DS-ST Ngày: 22/5/2019 Về vụ: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hoan
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Trí – Cán bộ hưu trí;
2. Ông Nguyễn Giáo Khoa – Cán bộ hưu trí.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ý Ngọc - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa: Bà Phạm Thu Hiền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 243/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội V.
Địa chỉ: Tòa nhà CC5 khu bán đảo L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện: Ông Phan T – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, Phú Yên (theo văn bản ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội V). Ông Phan T ủy quyền cho ông Nguyễn N – Sinh năm: 1977; Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, Phú Yên (theo văn bản ủy quyền số 55/CV-PGD HĐH ngày 10/12/2018 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Phú Yên). Có mặt.
Bị đơn:Ông Trần B, sinh năm: 1962, bà Nguyễn Đ, sinh năm: 1964;
Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Theo sổ vay vốn, ngày 09/11/2011, nguyên đơn có cho bị đơn ông Trần B, bà Nguyễn Đ vay vốn theo chương trình học sinh sinh viên giải ngân từng đợt, tổng số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) với lãi suất 0.65%/tháng, lãi suất quá hạn 0,84%/tháng, ngày đến hạn cuối cùng trả: 15/9/2018. Cho vay không đảm bảo bằng tài sản.
Đến nay đã quá hạn thời gian trả nợ theo hợp đồng, nhưng ông B, bà Đ chỉ trả lãi cho Ngân hàng số tiền lãi 6.976.992 đồng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B, bà Đ phải trả số tiền vay còn nợ là 24.114.078 đồng (trong đó vốn gốc: 20.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 22/5/2019 là: 4.114.078 đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày 22/5/2019. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Bị đơn trình bày: Thừa nhận có vay Ngân hàng Chính sách xã hội V – Phòng giao dịch (PGD) huyện Đ số tiền 20.000.000đ và hiện còn nợ vốn gốc 20.000.000đ và trả một khoản tiền lãi nhưng không nhớ chính xác số tiền. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B, bà Đ trả tiền vay còn nợ; ông, bà thừa nhận có nợ, nhưng trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn xin trả dần, mỗi tháng 4.000.000đ bắt đầu từ tháng 3/2019 cho đến khi trả hết nợ.
Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa triệu tập bị đơn đến tòa để hòa giải, nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do nên không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử tuân theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Trần B, bà Nguyễn Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền 24.114.078 đồng (trong đó vốn gốc: 20.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 22/5/2019 là: 4.114.078 đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày 22/5/2019, Về án phí: Buộc bị đơn chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần B, bà Nguyễn Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
. Về nội dung: Ngày 09/11/2011, giữa Ngân hàng Chính sách xã hội V – PGD huyện Đ, Phú Yên và ông Trần B, bà Nguyễn Đ có xác lập quan hệ hợp đồng vay tài sản. Theo đó, Ngân hàng cho ông B, bà Đ vay 20.000.000 đồng theo chương trình học sinh sinh viên, với lãi suất 0.65%/tháng, lãi suất quá hạn 0,84%/tháng, ngày đến hạn cuối cùng trả là 15/9/2018. Tính đến ngày 22/5/2019, vợ chồng ông B, bà Đ chỉ trả lãi được 6.976.992 đồng còn nợ Ngân hàng 24.114.078 đồng (trong đó vốn gốc: 20.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 22/5/2019 là: 4.114.078 đồng). Đại diện theo ủy quyền Ngân hàng yêu cầu bị đơn ông B, bà Đ trả đủ một lần vốn vay gốc, lãi còn nợ và lãi phát sinh sau ngày 22/5/2019. Việc phía bị đơn cho rằng hoàn cảnh gia đình khó khăn, xin trả dần nhưng không có thiện chí tham gia hòa giải, không cung cấp chứng cứ gì để chứng minh nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét.
Xét việc bị đơn đã nợ số tiền trên của nguyên đơn nhưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán là vi phạm hợp đồng. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả nợ là có căn cứ, đúng pháp luật nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn vợ chồng ông B, bà Đ phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội V số tiền 24.114.078 đồng (trong đó vốn gốc: 20.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 22/5/2019 là: 4.114.078 đồng) và lãi phát sinh sau ngày 22/5/2019 theo hợp đồng nguyên đơn và bị đơn đã ký kết.
. Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc bị đơn ông Trần B, bà Nguyễn Đ phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội V tổng số 24.114.078 đồng (Hai mươi bốn triệu, một trăm mười bốn nghìn, không trăm bảy mươi tám đồng ) (trong đó vốn gốc: 20.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 22/5/2019 là: 4.114.078 đồng) và lãi phát sinh sau ngày 22/5/2019.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Đ, ông B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Đ, ông B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí:
Buộc bị đơn ông Trần B, bà Nguyễn Đ phải chịu 1.205.500 đồng (Một triệu, hai trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; -VKSND huyện Đông Hòa; -THA DS huyện Đông Hoà; -Các đương sự; -Lưu HS.
Nguyễn Ngọc Hoan CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA:
Nguyễn Ngọc Hoan Đỗ Văn Trí Nguyễn Giáo Khoa .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên; -VKSND huyện, tỉnh; -THA DS huyện Đông Hoà; - Các đương sự; -Lưu HS. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Ngọc Hoan |