vanban.org

Bản án 51/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng d n s ; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BT QH14 về án h lệ h Tòa án.

Về quan hệ hôn nh n: h nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị S đ ợc ly hôn ông Lê Công B. Về án h : Bà Nguyễn Thị S n 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đ n theo biên lai thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị S yêu cầu ly hôn ông Đỗ Công B"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng d n s ; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BT QH14 về án h lệ h Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 10 - 2019
.
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà han Thị h ng

2. Ông Tr n Tr c

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ng n - Th ký Tòa án nh n d n huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn H u

ng - Kiểm sát viên

Ngày 15 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện D, t nh Khánh Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình thụ lý số 175/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 63/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, gi a các đ ơng s :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1987

Nơi c trú: Thôn 3, xã D, huyện D, t nh Khánh Hòa; có mặt.

. đơn: Ông Lê Công B, sinh năm 1982

Nơi c trú: Thôn 1, xã D, huyện D, t nh Khánh Hòa.

Hiện ông B đang ch hành án tại Trại giam 2 thu c B ông an; ông B có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n i dung đơn khởi kiện, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án và l i khai tại hiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Thị S trình bày: Bà S và ông Lê Công B t nguyện yêu th ơng, chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn tại

ban nh n d n xã D vào ngày 21/4/2008. Th i gian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng về sau ông B th ng hay nhậu nhẹt, tính tình thay đổi, hay gây gổ, đánh đậ , chửi mắng, nhục mạ, xúc phạm danh d nhân phẩm của bà S, d n đến tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, không thể hàn gắn đ ợc. Từ năm 2010 đến nay, hai bên đ không còn chung sống v i nhau. Tháng 4/2013, ông B phạm t i và đang ch hành án tại Trại giam A2 - B công an. Nay bà S xác định không còn tình cảm v i ông B, cu c sống hôn nhân không có hạnh phúc nên yêu c u ly hôn v i ông B. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà S xác định không có.

Tại biên bản l y l i khai ngày 19/9/2019 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 23/9/2019, bị đơn ông Lê Công B trình bày: Ông B và bà S t nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại y ban nh n d n x D năm 2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra m u thu n, do hai bên không hòa hợ t nh tình, b t đồng quan điểm sống nên cu c sống chung không có hạnh h c. Vào tháng 4/2013, ông B hạm t i và hiện đang thi hành án tại Trại giam 2. Nay bà S yêu c u ly hôn thì ông B c ng đồng ý. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Bình c ng xác định không có. Hiện ông B đang ch hành án tại Trại giam 2 nên đề nghị Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử vắng mặt đối v i ông B.

hát biểu tại hiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện D cho rằng Tòa án nh n d n huyện D đ tu n thủ, ch hành đ ng các quy định của B luật tố tụng d n s trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị H i đồng xét xử ch nhận toàn b yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Công B vắng mặt tại hiên tòa nh ng ông B có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. ăn cứ vào khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng d n s , H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của há luật.

Về quan hệ hôn nh n: Bà Nguyễn Thị S và ông Đ ông B t nguyện đăng ký kết hôn tại ban nh n d n xã D vào năm 2008 nên đ y là quan hệ hôn nh n hợ há theo quy định của há luật.

ăn cứ vào l i trình bày của bà S tại hiên tòa sơ thẩm và l i khai của ông B tại hồ sơ vụ án, H i đồng xét xử nhận th y quá trình chung sống, gi a bà S và ông B đ hát sinh nh ng mâu thu n, có việc c i v , xung đ t l n nhau d n đến cu c sống hôn nhân không có hạnh h c. Nên bà S yêu c u ly hôn ông B tại Tòa án nh n d n huyện D và ông B c ng thống nh t đồng ý ly hôn. Xét mâu thu n trong cu c sống hôn nh n gi a bà S và ông B đ tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nh n không đạt đ ợc nên H i đồng xét xử ch nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà S, cho bà S đ ợc ly hôn v i ông B.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Svà ông B đều xác định không có nên H i đồng xét xử không xem xét.

Về án h : Bà S hải n án h hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy định của há luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

ăn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng d n s ; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BT QH14 về án h lệ h Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nh n: h nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị S đ ợc ly hôn ông Lê Công B.

2. Về án h : Bà Nguyễn Thị S n 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đ n theo biên lai thu tiền số /2018/0007125 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của hi cục Thi hành án d n s huyện Diên Khánh; bà S đ n đủ án h .

3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trong tr ng hợ bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D n s thì ng i đ ợc thi hành án d n s , ng i hải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D n s , th i hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D n s .

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn vắng mặt tại hiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đ ký) Nơi nhận: -T ND t nh Khánh Hòa;

- VKSND t nh Khánh Hoà;

- VKSND huyện D;

- hi cục TH d n s huyện D;

- UBND xã D (Nơi đăng ký kết hôn);

- ác đ ơng s ;

Nguyễn Thị Ngọc Lệ

- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND t nh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Diên Khánh;

- hi cục thi hành án d n s huyện Diên Khánh;

- ác đ ơng s ;

- L u án văn, hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Cỡ chữ