vanban.org

Bản án 51/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T. Buộc bà Nguyễn Hồng H phải trả cho đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T tổng số tiền là 123.

Kể từ ngày đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả thì hàng tháng bà Nguyễn Hồng H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Đại lý thuốc thức ăn thủy sản Khải T tranh chấp hợp đồng mua bán với bà Nguyễn Hồng Hưởng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T. Buộc bà Nguyễn Hồng H phải trả cho đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T tổng số tiền là 123.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNHCÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2019/DS-ST
Ngày 27 - 5 - 2019
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Hoài Phong

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 91/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2019/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Khải T, sinh năm 1963

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Hạnh Q, sinh năm 1968; cùng cư trú tại: Khóm A, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng H; cư trú tại: Ấp TLB, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T trình bày:

Từ ngày 25/5/2014 đến ngày 12/10/2014 đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T có bán thuốc, thức ăn thủy sản với bà Nguyễn Hồng H. Khi mua bán đại lý có mở sổ theo dõi và thanh toán nợ trên sổ theo dõi, không lập hợp đồng bằng văn bản. Hai bên thỏa thuận khi nào kết thúc vụ nuôi tôm (thu hoạch tôm) thì bà H đến đại lý thanh toán tiền. Ngày 12/10//2014 hai bên không hợp tác mua bán nên có đối chiếu công nợ thì bà H còn nợ đại lý số tiền 123.457.000 đồng. Nay đại lý Khải T yêu cầu bà H phải trả cho đại lý Khải T số tiền 123.457.000 đồng.

* Đối với bị đơn bà Nguyễn Hồng H: Trong qua trình giải quyết vụ án Tòa án có tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H theo quy định nhưng bà H không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của đại lý Khải T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà H vắng mặt; bà Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà H và bà Q.

Về quan hệ tranh chấp: Đại lý thuốc thức ăn thủy sản Khải T khởi kiện bà Nguyễn Hồng H yêu cầu bà H trả tiền mua thuốc và thức ăn thủy sản còn nợ theo hợp đồng mua bán giữa hai bên. Do đó xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại Điều 428 Bộ luật dân sự năm 2005.

Về nội dung tranh chấp: Thấy rằng quan hệ mua bán thuốc và thức ăn thủy sản giữa đại lý thuốc thức ăn thủy sản Khải T (sau đây gọi tắt là đại lý) do ông Trần Khải T là người đại diện và bà Nguyễn Hồng H là thực tế có xãy ra, được thể hiện tại sổ theo dõi của đại lý. Hội đồng xét xử xét thấy tại sổ theo dõi của đại lý nộp cho Tòa án thể hiện ngày 12/10/2014 dưới số tiền 123.457.000 đồng có ghi “H có nợ số tiền trên” và ký tên. Ngoài ra, quá trình giải quyết vụ án bà H không có ý kiến phản đối yêu cầu của nguyên đơn, đây là căn cứ không cần chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 438 của Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thỏa thuận...”.Do đó, yêu cầu của đại lý là có cơ sở nên buộc bà H phải trả cho đại lý Khải T số tiền còn nợ 123.457.000 đồng là phù hợp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 428, khoản 1 Điều 438 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T. Buộc bà Nguyễn Hồng H phải trả cho đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T tổng số tiền là 123.457.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả thì hàng tháng bà Nguyễn Hồng H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Đại lý thuốc, thức ăn thủy sản Khải T đồng 3.086.000 (ba triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009146 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Bà Nguyễn Hồng H phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 6.172.850 đồng (sáu triệu một trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm năm mươi đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án, hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ