- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị M ñược ly hôn anh Lương Ngọc H.
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình ñể xử; Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH -TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––––––––––––––––– Bản án số: 51/2018/ HNGD-ST Ngày: 31-10 -2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Quốc Trung
2. Ông Trần Ngọc Thái
- Thư ký phiên toà: Bà ðinh Thị Kim Thao - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- ðại diên Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy ðức - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2018/TLST-HNGD ngày 14 tháng 8 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 49/2018/QðXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 31/TB- TA ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Hoàng Thị M – sinh năm 1997 ðKHKTT: Thôn L, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Tạm trú: Thôn N, Xã M, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
2. Bị ñơn: Anh Lương Ngọc H – sinh năm 1993 Trú tại: Thôn L, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị Hoàng Thị M trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Lương Ngọc H tự nguyện chung sống với nhau và ñược hai bên gia ñình tổ chức hôn lễ theo phong tục ñịa phương từ cuối năm 2015, ñến ngày 16/03/2018, chị và anh H ñăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H không tu chí làm ăn, không có trách nhiệm với gia ñình, thường xuyên uống rượu say về chửi bới, ñánh ñập chị. Chị và gia ñình ñã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh H không thay ñổi. Mâu thuẫn trầm trọng từ tháng 7/2018, chị về nhà bố mẹ ñẻ tại xã M, huyện Yên Bình sinh sống, từ ñó vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Toà án giải quyết cho chị ñược ly hôn anh Lương Ngọc H.
Về nuôi con chung: Chị và anh H có một con chung là Lương Thị N, sinh ngày 28/5/2017, chị ñề nghị ñược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho ñến khi ñủ 18 tuổi. Chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã thực hiện ñầy ñủ thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật và tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lương Ngọc H nhưng anh H không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do ñó Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.
Kết quả xác minh qua gia ñình ông Lương Ngọc K (bố ñẻ anh Lương Ngọc H) cho thấy: Anh Lương Ngọc H và chị Hoàng Thị M ñược hai bên gia ñình tổ chức hôn lễ theo phong tục ñịa phương từ cuối năm 2015, ñến ñầu năm 2018 thì anh chị ñăng ký kết hôn. Anh H, chị M sống chung với gia ñình ông và có hộ khẩu tại thôn L, xã Tân Hương, huyện Yên Bình. Quá trình chung sống giữa anh H, chị M có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị M không khôn khéo, tính tình trẻ con, vợ chồng không nhường nhịn, bảo ban nhau nên trong cuộc sống hay xảy ra cãi chửi lẫn nhau, ñôi khi xô xát anh H có ñánh chị M. Chị M ñã bỏ về nhà bố mẹ ñẻ tại xã M, huyện Yên Bình sinh sống từ tháng 7/2018 cho ñến nay. Hiện nay anh H vẫn ở cùng gia ñình ông tại ñịa phương. Anh H, chị M có một con chung là cháu Lương Thị N, sinh ngày 28/5/2017, hiện nay do chị M trực tiếp nuôi dưỡng.
Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược bảo ñảm ñúng quy ñịnh của pháp luật, yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật. ðề nghị HðXX áp dụng: Khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82 và ðiều 83 Luật Hôn nhân gia ñình; ðiều 147; ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị M ñể xử cho chị M ñược ly hôn với anh Lương Ngọc H. Giao con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Chị M phải chịu án phí DSST theo quy ñịnh của pháp luật.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về tố tụng: Anh Lương Ngọc H có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.
Anh Lương Ngọc H ñã ñược Tòa án triệu tập hợp lệ ñến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, vì vậy Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử vắng mặt anh Hoạch theo quy ñịnh tại ñiểm b khoản 1 ðiều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Lương Ngọc H kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ngày 16/03/2018, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị M xác ñịnh vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H không có trách nhiệm với gia ñình, không tu chí làm ăn, thường xuyên uống rượu say về chửi bới, ñánh ñập chị. Chị và gia ñình ñã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh H không thay ñổi, anh chị ñã sống ly thân từ tháng 7/2018 ñến nay. Thực tế tình trạng hôn nhân của chị M và anh H ñã ñược gia ñình anh H xác nhận. Từ ñó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân của chị M và anh H ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không còn tồn tại, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Quá trình giải quyết vụ án anh H không có mặt ñể hòa giải, thể hiện anh H không có thiện chí hòa giải. Yêu cầu xin ly hôn của chị M là có căn cứ. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình ñể xử cho chị Hoàng Thị M ñược ly hôn anh Lương Ngọc H.
Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Lương Ngọc H có một con chung là Lương Thị N, sinh ngày 28/5/2017, tính ñến ngày xét xử mới 17 tháng tuổi 03 ngày, ñang do chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Căn cứ khoản 3 ñiều 81 Luật Hôn nhân và gia ñình cần giao cháu Lương Thị N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay ñổi.
Anh Lương Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ðỊNH
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị M ñược ly hôn anh Lương Ngọc H.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Lương Thị N, sinh ngày 28/5/2017 cho chị Hoàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh Lương Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lương Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải nộp 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, ñược trừ vào số tiền 300.000 ñồng tiền tạm ứng án phí ñã nộp tại biên lai số: 0001911 ngày 14/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị M ñã nộp ñủ).
Nguyên ñơn chị Hoàng Thị M ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị ñơn anh Lương Ngọc H ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã T; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ, TA. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (ðã ký) Lê Thị Hoàng Hải |