vanban.org

Bản án 51/2017/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

271, u 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Luật thi hành án dân sự Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? 271, u 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 Luật thương mại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2017/KDTM-ST
Ngày : 07/9/2017
V/v Tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hóa

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

;

2.

.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà

–

Tòa án nhân dân Quận Thủ Đức.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đứ

:

–

.

Ngày 07 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2017/TLST-KDTM ngày 20/5/2017 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 343/2017/QĐXXST-DS ngày 26/7/2017

232/2017/ QĐST-KDTM

17/8/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Công ty X)

Địa chỉ:

X

A

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông

, sinh năm 1988.

)

- Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 28/12/2016).

2. Bị đơn:

Công ty T)

Địa chỉ:

,

14

H

, thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Lê Duy S – sinh năm: 1970

-

công ty,

.

)

:

- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn

và trình bày của đại diện là ông

:

27/5/2015 Công ty X Công ty T

01.27.05.15/HĐKT-BCC-2015

tâm PHC D500A cho Công ty T Nam

.

Công ty T

Công ty X

31/12/2016 Công ty T đ

Công ty X

Công ty T

Công ty X

Công ty X

Công ty X Công ty T

2

.

- Bị đơn

.

Tại phiên tòa,

- Đại diện nguyên đơn Công ty X xác định số tiền hàng Công ty T phải thanh toán cho Công ty X

là

:

Công ty X

9

03/9/2017

.

- Bị đơn

khoản 2 Điều 227 Bộ luật Công ty T.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tranh chấp giữa

và

là tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại về hợp đồng mua bán hàng hóa; vì vậy, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2017.

Quan hệ tranh chấp giữa các bên là tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, thể hiện là Hợp đồng 01.27.05.15/HĐKT-BCC-2015

27/5/2015. Xét về nội dung, hình thức hợp đồng đã ký kết là phù hợp với quy định pháp luật theo Điều 24, Điều 25 Luật Thương mại. Vì vậy, hợp đồng có hiệu lực thi hành và hai bên đã tiến hành thực hiện hợp đồng.

Công ty T

.

Xét yêu cầu của nguyên đơn Công ty X buộc bị đơn Công ty T phải thanh toán cho Công ty X số tiền

là 263.552.272

1.860.838.771

.

Hội đồng xét xử xét thấy:

+ Về tiền hàng: Căn cứ Biên bản

Công ty X Công ty T

20/12/2016 Công ty T

Công ty X 1.6

, Công ty X

10, 11, 12 cho Công ty T

.

.

Công ty T

Công ty X

02/01/2017 Công ty T

n

Công ty X có cơ sở

theo

Điều 50 Luật thương mại.

+

:

9%/năm

.

03/10/2015, Công ty X

03/11/2015

03/9/2017

,

263.552.272

;

Như vậy,

chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty X, buộc bị đơn Công ty T phải trả cho nguyên đơn tiền mua hàng

.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty T phải chịu là 67.825.163

.

.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ

khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39;

227,

271, u 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.;

- Căn cứ Điều 24, Điều 25, Điều 50, Điều 306, Điều 319 Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ

2015;

- Luật thi hành án dân sự

2014.

:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

: Buộc bị đơn

trả cho X

)

Kể từ ngày có đơn

thi hành án của

, nếu

chưa trả tiền, thì

phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

2. n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Bị đơn

phải chịu 67.825.163

- Trả lại cho

tiền tạm ứng án phí đã nộp 34.032.378 đồng (

) theo biên lai số 15503 ngày 30/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

3. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án

.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th

7 năm 2014.

Cỡ chữ