- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN N-Đ"
- Tòa quyết gì? à Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG TỈNH BẠC LI ÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 51/2017/HNGÑ -ST Ngày 25/8/2017 V/v tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Ho àng Diệu ;
2. Ông Trần Thanh Tuấn .
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn vũ Loan - Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở T
òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 105/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “ yêu cầu xin ly hôn v à nuôi con” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số: 108/2017/QĐST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa các đương s ự :
Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị N – sinh năm: 1985;
Địa chỉ: ấp An H òa, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Bị đ ơn: anh Ngô Minh Đ – sinh năm: 1986;
Nơi đăng k ý hộ khẩu th ư ờng trú: ấp Hu ê III, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
Chỗ ở hiện nay: ấp Vĩnh T
ư ờng, x ã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
(Chị N, anh Đ có đơn xin vắng mặt tại phi ên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Theo đơn kh ởi kiện ghi ngày 19 tháng 5 năm 2017 và quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn ch ị Huỳnh Thị N trình bày:
Về hôn nhân: chị N và anh Đ làm đám cư ới vào ngày 08/10/2012, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, không có ai ép buộc, vợ chồng có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đôn g, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu vào ngày 24/10/2012. Do công việc của anh Đ thư ờng xuy ên đi làm ăn xa, lâu lâu mới về một lần, khi về th ì bỏ nh à đi nhậu, không lo cho chị v à con nên chị v à anh thư ờng xuy ên xãy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn ng ày càng trầm trọn g và kéo dài nên chị, anh không còn sống chung từ tháng 10/2015 cho đến
hiện nay. Nay chị N yêu cầu đ ư ợc ly hôn với anh Ngô Minh Đ.
Về con chung: chị v à anh có một ngư ời con chung tên Ngô Ngọc M, sinh ngày 27/02/2014, hiện nay cháu M đang sống chung với ch ị N. Chị v à anh Đ không có con nuôi, con riêng. Khi ly hôn chị N yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi cháu Ngô Ngọc M, chị không yêu cầu anh Đ cấp d ư ỡng nuôi con.
Về t ài sản chung , nợ chung : chị và anh Đ không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng ch
ị n ên chị không y êu cầu T òa án giải quyết.
Bị đ ơn anh Ngô Minh Đ trình bày:
Về hôn nhân: anh Đ thống nhất với
lời tr ình bày của chị N về t hời gian sống chung, có đăng ký kết hôn v à thời gian không còn sống chung. Anh Đ đồng ý ly hôn với chị N.
Về con chung : anh Đ thống nhấ t với lời tr ình bày của chị N. Khi ly hôn anh đồng ý giao cháu Ngô Ngọc M, sinh ngày 27/02/2014 cho chị N tiếp tục nuôi, anh xin không cấp d ư ỡng nuôi con.
Về t ài sản chung v à nợ chung: anh Đ thống nhất với lời tr
ình bày của chị N. Anh không yêu cầu T òa án giải quyết.
Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph
ư ớc Long trình bày quan điểm :
- Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v
à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự
.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: chị N và anh Đ xác định hôn nhân giữa anh chị l à tự nguyện, có đăng ký theo quy định pháp luật. Chị N và anh Đ thống nhất thuận t ình ly hôn, đây là sự tự nguyện của các đ
ương s ự n ên đư ợc ghi n hận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ v ào Điều 55 Luật hôn nhân gia đ ình năm 2014 công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị N và anh Đ.
+ Về con chung: chị N và anh Đ thống nhất giao cháu Ngô Ngọc
M, sinh ngày 27/02/2014 cho chị N tiếp tục nuôi dư ỡng, chăm sóc , giáo dục. Đây là sự tự nguyện của các đ ương s ự n ên đư ợc ghi nhận. Giao cháu M cho chị N tiếp tục nuôi d ư ỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.
+ Về t ài sản chung v à nợ chung: đương s ự không y êu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và ý kiế n phát biểu đề xuất của Kiểm sát
viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1] Về thủ tục tố tụng v
à thẩm quyền giải quyết vụ án:
chị Huỳnh Thị N kiện anh Ngô Minh Đ về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 v
à điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Chị N và anh Đ đều có đơn yêu c ầu xin vắng mặt tại phi
ên tòa nên việc Tòa án xét xử vắng mặt
chị N và anh Đ là phù hợp với khoản 1 Điều 227 v
à khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị N và anh Ngô Minh Đ đều thống nhất xác
định làm đám cư ới v ào ngày 08/10/2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x
ã Vĩnh Phú Đông vào ngày 24/10/2012. Nay chị N có đơn yêu c ầu ly hôn với anh Đ và anh Đ cũng đồng ý ly hôn với chị
N. Xét thấy, quá tr ình chung sống, chị N và anh Đ xảy ra nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn ng
ày thêm trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc, đời sống chung không thể kéo d
ài, chị N và anh Đ thuận t ình ly hôn nên căn cứ v ào Điều 55 Lu ật hôn nhân gia đ ình năm 2014, ghi nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị
N và anh Ngô Minh Đ.
[4] Về con chung: chị N và anh Đ đều có lời khai thống nhất tr
ình bày, chị v à anh có một ng ư ời con chung t ên Ngô Ngọc M, sinh ngày 27/02/2014; hiện tại cháu M đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi cháu
M, không yêu cầu anh Đ cấp d ư ỡng nuôi con. Về phía a nh Đ đồng ý với y êu cầu chị N. Xét thấy thỏa thuận về ng
ư ời nuôi con của chị
N và anh Đ là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đư ợc ghi nhận; tiếp tục giao cháu Ngô Ngọc M, sinh ngày 27/02/2014 cho chị N nuôi dư ỡng, chăm sóc và giáo dục; anh Đ không cấp d ư ỡng nuôi con nh ưng a nh Đ đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở .trừ tr ư ờng hợp lợi dụng việc thăm nom con chung để l àm cản trở việc nuôi con của chị
N thì chị N có quyền y êu cầu t òa án hạn chế việc thăm nom con của anh
Đ theo quy định tại đoạn 2 khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[5] Về t ài sản chung và nợ chung : chị N và anh Đ xác định không có, không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí xét xử dân sự s
ơ th ẩm : Buộc chị Huỳnh Thị N phải chịu theo quy định của pháp luật .
Xét đề nghị của Kiểm sát vi
ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147,
Điều 227 v à Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào các Điều 55; khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 v
à Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;
Căn cứ v ào Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQU12 về án phí, lệ phí T
òa án ngày 27/02/2009 của Ủy Ban th ư ờng vụ Quốc hội v
à Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
Tuyên xử:
1/ Vể hôn nhân: công nhận sự thuận t
ình ly hôn của chị Huỳnh Thị
N và anh Ngô Minh Đ.
2/ Về con chung: ghi nhận sự thỏa thuậ
n của chị Huỳnh Ngọc
N và anh Ngô Minh Đ; tiếp tục giao cháu Ngô Ngọc M, sinh ngày 27/02/2014 cho chị N nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục; anh Đ không cấp d ư ỡng nuôi con . Anh Đ đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở
.
3/ Về t ài sản chung và nợ chung : không đặt ra xem xét, giải quyết.
4/ Về án phí: buộc chị Huỳnh Thị
N phải chịu tiền án phí s ơ th ẩm không có giá ngạch l à 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) ; chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) theo bi ên lai thu số: 000 9837 ngày 19 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long , ñöôïc chuyể n thu án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) . Anh Ngô Minh Đ không phải nộp án phí .
Án xử s ơ th ẩm dân s ự công khai vắng mặt các đương s ự , các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng
ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ngày Nêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Baïc Lieâu - VKSND huyeän Phöôùc Long - Ñöông söï - Löu hồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Quách Thanh Tồn |