- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm giữa chị Đ và anh K"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Mục 3 Nghị quyết số: 3 /2000/NQ-QH10 ngày 0 /6/2000 c a Quốc hội khoản 1 Điều 1 khoản 2 Điều 3 Điều 8, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2017/HNGĐ-ST Ngày: 31-8-2017 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Văn T .
Ông Nguy n Thanh hiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Châu, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông han Thanh Nhã - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1 0/2017/TL T-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2017/QĐXX T-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Chị han Thị Đ, sinh năm: 1 7 địa chỉ cư tr : Nhà số 1 , tổ 11, ấp T, xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh c m t.
- Bị đơn: Anh Tr n Văn K, sinh năm: 1 70 địa chỉ cư tr : Nhà số 14, tổ 11, ấp T, xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/02/2017 và quá trong giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh K t nguyện chung sống với nhau năm 1 7, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn về kinh tế, do anh K không c nghề nghiệp lại làm biếng, không phụ gi p chị mà thường xuyên uống rượu về chửi m ng, đánh đập. Tháng 11/2016 chị c nộp đơn khởi kiện yêu c u ly hôn đến Tòa án, quá trình giải quyết chị thấy thương con nên r t đơn cho anh K thêm một cơ hội nữa để thay đổi, nhưng vợ chồng tiếp tục mâu thuẫn không thể hàn g n được. Chị mướn nhà trọ ra ở riêng từ ngày 22/3/2017, nay chị yêu c u ly hôn với anh K.
Về con chung: C 02 người con chung tên là Tr n Bảo A, sinh ngày 27/02/1 8 và Tr n Bảo V, sinh ngày 17/12/2001, con Tr n Bảo A đã trưởng thành chị không yêu c u giải quyết, con Tr n Bảo V c nguyện vọng sống với ai thì người đ nuôi, chị không yêu c u cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Vợ chồng c tài sản chung là nhà và đất, tuy nhiên chị không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng c nợ Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện D Tây Ninh - hòng giao dịch khu v c CK 20.000.000 đồng, vay ngày 08-6-2017 theo hợp đồng tín dụng số 702LAV201703 8 /HĐTD, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất .8 /năm, hạn trả nợ cuối c ng ngày 08-6-2018 thế chấp giấy ch ng nhận Q D đất số AD8 6772 cấp ngày 07-3-2006 cho vợ chồng đ ng tên, diện tích 13 m2, thửa đất số 238, tờ bản đồ số 18, tại xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Về khoản nợ này chị không yêu c u Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện D Tây Ninh - hòng giao dịch khu v c CK không c yêu c u giải quyết nợ trong vụ án này.
Bị đơn anh Tr n Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vẫn cố tình v ng m t nên không c văn bản ghi ý kiến c a mình đối với yêu c u c a nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập ch ng c , chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đ ng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền c a Bộ luật Tố tụng dân s Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa th c hiện đ ng trình t , th tục đối với phiên tòa dân s . Những người tham gia tố tụng đều th c hiện đ ng quyền và nghĩa vụ c a mình, chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u c a nguyên đơn tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đ và anh K nguyên đơn phải chịu tiền án phí dân s sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Tr n Văn K tuy v ng m t nhưng Tòa án đã tiến hành đ ng và đ y đ th tục để bảo đảm cho việc xét xử v ng m t theo quy định tại Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân s .
Căn c vào các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án và lời trình bày c a nguyên đơn xác định chị Đ và anh K t nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1 7, đ điều kiện kết hôn nhưng đến nay không đăng ký kết hôn nên đã vi phạm quy định tại Điều 9 c a Luật Hôn nhân và gia đình. Do đ giữa chị Đ và anh K không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng được quy định tại khoản 1 Điều 1 c a Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn c vào Mục 3 c a Nghị quyết số: 3 /2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 c a Quốc hội, Hội đồng xét xử không công nhận chị han Thị Đ và anh Tr n Văn K là vợ chồng là c căn c .
Về con chung: Chị Đ và anh K c 02 người con chung, cháu Tr n Bảo A, sinh ngày 27/02/1 8 đã thành niên và t lao động sinh sống được nên không đ t ra giải quyết cháu Tr n Bảo V, sinh ngày 17/12/2001 hiện đã đi làm, c khả năng t nuôi sống bản thân được và cháu c nguyện vọng sống với anh K. Do đ căn c vào nguyện vọng và quyền lợi c a con Hội đồng xét xử giao cháu V cho anh K tr c tiếp nuôi là ph hợp với khoản 2 Điều 81 c a Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Đương s không yêu c u nên không đ t ra giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đ, anh K hiện còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện D Tây Ninh - hòng giao dịch khu v c CK 20.000.000 đồng tiền vốn, vay ngày 08-6-2017 theo hợp đồng tín dụng số 702LAV201703 8 /HĐTD, hạn trả nợ cuối c ng ngày 08-6-2018. Ngân hàng và đương s không yêu c u giải quyết nợ trong vụ án này nên không đ t ra giải quyết.
Về án phí: Chị Đ phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Mục 3 Nghị quyết số: 3 /2000/NQ-QH10 ngày 0 /6/2000 c a Quốc hội khoản 1 Điều 1 khoản 2 Điều 3 Điều 8, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a chị han Thị Đ đối với anh Tr n Văn K.
Tuyên bố: Không công nhận chị han Thị Đ với anh Tr n Văn K là vợ chồng.
2. Về con chung: C 02 người con chung, cháu Tr n Bảo A, sinh ngày 27/02/1998 đã thành niên và t lao động sinh sống được nên không yêu c u giải quyết anh K được tr c tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tr n Bảo V, sinh ngày 17/12/2001 chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ không tr c tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị han Thị Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0015845 ngày 22-3-2017 c a Chi cục Thi hành án dân s Huyện D, tỉnh Tây Ninh; chị Đ đã nộp đ án phí.
4. Trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương s c quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương s v ng m t, c quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương s cư tr .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND Huyện D; - Chi cục THAD H.Dương Minh Châu - Đương s - Lưu văn phòng - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Khanh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Khanh |