vanban.org

Bản án 51/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Trần Thị D về việc Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả nợ vay 10.

Buộc Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả cho Trần Thị D số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng (m ời triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đ ợc thi hành án mà bên phải thi hành án chậm trả, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đ ợc thi hành án thêm phần lãi, theo mức lãi …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Trần Thị D về việc Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả nợ vay 10.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2017/DS-ST
Ngày: 29/11/2017
“V/v tranh chấp dân sự về hợp
đồng vay”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Chí Công.

Ông Đặng Văn Hai.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Th

Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 29 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 211/2017/TLST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2017, “V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 87/2017/QĐXXST-DS ngày 09/10/2017, Quyết định hoãn phiên tòa số: 132/2017/QĐST-DS ngày 01/11/2017, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị D (U) - Sinh năm: 1962 (có mặt);

Địa chỉ: 79/2, ấp TM 2, xã VT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Huỳnh Thị H - Sinh năm: 1973 (vắng mặt);

Địa chỉ: 107B/1, ấp TM 2, xã VT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi iện ngày 21/7/2017 và tại phiên tòa nguyên đơn Trần Thị D trình bày: Vào ngày 21/10âl/2016 Trần Thị D có cho Huỳnh Thị H m ợn số tiền 10.000.000đ, hông làm biên nhận, hông tính lãi và hẹn 10 ngày sẽ trả nh ng Huỳnh Thị H hông thực hiện. Đến ngày 18/01âl/2017 Huỳnh Thị H có làm tờ m ợn tiền với Trần Thị D số tiền 10.000.000đ, không tính lãi, ghi thời hạn trả là ngày 18/02âl/2017, nh ng đến nay Huỳnh Thị H vẫn ch a thực hiện. Trần Thị D yêu cầu Huỳnh Thị H trả số tiền nợ vay là 10.000.000đ, Trần Thị D hông yêu cầu tính lãi.

Huỳnh Thị H đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng nh để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có l do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Trần Thị D yêu cầu Huỳnh Thị H trả số tiền nợ vay là 10.000.000đ, lãi hông yêu cầu. Còn đối với bị đơn Huỳnh Thị H ể từ hi thụ l vụ án này, Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định mà bị đơn Huỳnh Thị H vẫn cố tình vắng mặt và cũng hông có văn bản ghi iến trình bày hoặc phản bác về việc yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị D hoặc yêu cầu phản tố đối trừ nghĩa vụ đối với yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị D ; điều đó thể hiện là bị đơn Huỳnh Thị H đã tự từ bỏ quyền phản bác về việc yêu cầu của nguyên đơn hoặc yêu cầu phản tố đối trừ nghĩa vụ đối với yêu cầu của nguyên đơn. Ng ợc lại èm theo yêu cầu thì Trần Thị D đ a ra đ ợc tài liệu, chứng cứ để chứng minh đó là 01 giấy biên nhận ngày 18/01âl/2017 do Huỳnh Thị H là ng ời tên ghi họ tên. Do đó, yêu cầu của Trần Thị D là có căn cứ đúng pháp luật, nên đ ợc chấp nhận phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự.

[2] Trần Thị D hông có yêu cầu gì đối với phần lãi, nên Hội đồng xét xử hông đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.

[3] Toàn bộ yêu cầu của Trần Thị D đ ợc Tòa án chấp nhận, nên Huỳnh Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp hoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự; hoản 1 và hoản 4 Điều 91, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của Trần Thị D về việc Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả nợ vay 10.000.000đ cho Trần Thị D .

- Buộc Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả cho Trần Thị D số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng (m ời triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đ ợc thi hành án mà bên phải thi hành án chậm trả, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đ ợc thi hành án thêm phần lãi, theo mức lãi suất 10%/năm, t ơng ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ cho đến hi trả xong.

- Án phí; tạm ứng án phí:

+ Huỳnh Thị H phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ch a nộp).

+ Hoàn trả lại cho Trần Thị D 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 15352, ngày 21/8/2017của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (29/11/2017). Đối với đ ơng sự hông có mặt tại phiên tòa thì thời hạn háng cáo tính từ ngày bản án này đ ợc giao cho họ hoặc đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong tr ờng hợp Bản án, Quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ