vanban.org

Bản án 508/2020/LĐ-ST — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi h uyết N.

Buộc Công ty TNHH Nam H thanh toán cho bà Bùi h uyết N tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng. hanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "bùi thị tuyết nhung-cty nam ho"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi h uyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 200 Bộ luật Lao động; Điều 201 Bộ luật Lao động
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 508/2020/LĐ-ST
Ngày: 29.9.2020
V/v tranh chấp tiền lương

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn h ng oa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn hanh Nhựt

2. Ông Nguyễn Minh hảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Nội h ảo – hư ký òa án nhân dân huyện óc Môn, hành phố Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Bà Phùng h Ngọc Duyên – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở òa án nhân dân huyện óc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số: 527/2020/TLST-LĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp tiền lương” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 523/2020/QĐXXS - LĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 412/2020/QĐS -LĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi h uyết N, sinh năm 1992.

Đ a chỉ: 16/2B ấp 3, xã X, huyện Y, hành phố Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn h hu , sinh năm: 1972 (xin vắng mặt)

Đ a chỉ: 58/9 khu phố 6, th trấn H, huyện Y, hành phố Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Nam H

Đ a chỉ: 6/9C Đỗ Văn Dậy, ấp H, xã G, huyện Y, hành phố Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hur Un K – Chức vụ: ổng giám đốc (vắng mặt)

Đ a chỉ: 6/9C Đỗ Văn Dậy, ấp H, xã G, huyện Y, hành phố Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại đơn khởi kiện đề ngày 16.6.2020, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn h Thu H trình bày:

Năm 2013, bà Bùi h uyết N được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty N

Nam H và có ký kết hợp đ ng lao động với công ty với công việc là phụ việc; mức lương là 4.389.000 (bốn triệu ba trăm tám mươi chín ngàn) đ ng/tháng. ừ khi vào làm việc đến tháng 01.2020, công ty thanh toán tiền lương cho bà Nhung theo thỏa thuận trong hợp đ ng.

Ngày 17.3.2020, công ty ngừng hoạt động không thông báo trước. Công ty chưa thanh toán cho bà N tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng.

Nay bà Bùi h uyết N khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Nam H thanh toán cho bà tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng. hanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và quyết đ nh hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng b đơn là Công ty TNHH Nam H vắng mặt không lý do. Vì vậy, òa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn h Thu H có đơn yêu cầu òa án giải quyết vắng mặt nên òa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà H theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện óc Môn trình bày ý kiến tại phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của hẩm phán, ội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm ội đ ng xét xử ngh án đảm bảo trình tự thủ tục pháp luật quy đ nh đ ng thời đề ngh ội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. ội đ ng xét xử nhận đ nh:

[1] Quan hệ tranh chấp giữa bà Bùi h uyết N và Công ty TNHH Nam H là “ ranh chấp tiền lương”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. B đơn Công ty TNHH Nam H có đ a chỉ tại 6/9C Đỗ Văn Dậy, ấp H, xã G, huyện Y, hành phố Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là òa án nhân dân huyện óc Môn theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về điều kiện khởi kiện:

ại Điều 201 Bộ luật Lao động 2012, khoản 1 Điều 32 Bộ luật ố tụng dân sự 2015 quy đ nh một số loại việc tranh chấp bắt buộc phải qua hòa giải; các bên chỉ được khởi kiện tại òa án trong các trường hợp không hòa giải được, hòa giải không thành hoặc hòa giải thành nhưng một bên không thực hiện nội dung đã thỏa thuận. Ngày 14.6.2020 Phòng Lao động hương binh Xã hội huyện óc Môn lập biên bản hòa giải tranh chấp lao động giữa bà Bùi h uyết N và Công ty TNHH Nam H, theo đó tranh chấp giữa bà N và Công ty thuộc trường hợp không hòa giải được nên bà N khởi kiện tại òa án yêu cầu Công ty thanh toán tiền lương. Như vậy, tranh chấp này là đủ điều kiện khởi kiện.

[3] Về nội dung vụ án:

Bà Bùi h uyết N yêu cầu Công ty TNHH Nam H thanh toán cho bà tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng. hanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

ội đ ng xét xử xét thấy: Vào năm 2013, bà Bùi h uyết N vào làm việc tại Công ty TNHH Nam H. Căn cứ bảng lương do đại diện của Công ty TNHH Nam H trích xuất từ máy tính có sự chứng kiến và giám sát của các cơ quan chức năng có cơ sở xác đ nh bà N làm việc cho công ty là có thật. Ngày 17.3.2020, công ty ngừng hoạt động và công ty còn nợ bà N tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng.

òa án đã tiến hành triệu tập nhiều lần Công ty TNHH Nam H đến òa để giải quyết vụ án nhưng công ty không đến điều này cho thấy công ty đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình nên ội đ ng xét xử nghĩ chấp nhận lời khai của bà N để làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án.

ừ những phân tích nêu trên, xét thấy yêu cầu của bà Bùi h uyết N yêu cầu Công ty TNHH Nam H thanh toán cho bà tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng là có cơ sở chấp nhận.

B đơn Công ty TNHH Nam H vắng mặt, không có lời khai, không có tài liệu chứng cứ để chứng minh nên ội đ ng xét xử không có cơ sở để xem xét.

[4] Về án phí lao động sơ thẩm: B đơn phải ch u theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 90, Điều 96, Điều 200 và Điều 201 Bộ luật Lao động 2012;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí òa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi h uyết N.

Buộc Công ty TNHH Nam H thanh toán cho bà Bùi h uyết N tiền lương tháng 02.2020 và tháng 3.2020 với số tiền là 4.743.000 (bốn triệu bảy trăm bốn mươi ba ngàn) đ ng. hanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà N cho đến khi thi hành án xong nếu Công ty TNHH Nam H chưa thi hành thì hàng tháng Công ty còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí lao động sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đ ng, Công ty TNHH Nam H ch u. Thi hành tại Chi Cục hi hành án dân sự có thẩm quyền.

rường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, b đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết.

Cỡ chữ