- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 507/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/9/2024 V/v “ Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành ph n Hội đ ng ét sơ thẩm g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Loan.
2. Ông Trần Đức Nhì.
- Thư ký phiên tòa: B Đ Thị Hi n – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6,
Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên toà: B Đ Thị
Anh Đ o – Kiểm sát vi n.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Th nh phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 233/2024/TLST-HNGĐ ng y 14/5/2024 về việc: “Tranh chấp về ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 218/2024/QĐXXST-HNGĐ ng y 12 tháng 8 năm 2024 v Quyết định hoãn phi n tòa số 175/2024/QĐST-HNGĐ ng y 30/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Kim T , sinh năm 1992;
Địa chỉ thường trú: Số 1570/292 đường Võ Văn K, Phường H, Quận F, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ li n hệ: Số 418/10/5 đường L Văn T, Phường N, quận GV, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Lâm Hoàng P, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số 1570/292 đường Võ Văn K, Phường H, Quận F, Th nh phố Hồ Chí
Minh.
Chị Trịnh Thị Kim T có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh Lâm Hoàng P vắng
mặt kh ng có lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2024; Bản tự khai; Biên bản về kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ, nguyên đơn là chị Trịnh Thị Kim T trình bày:
Chị và anh Lâm Hoàng P quen biết và tự nguyện chung sống với nhau từ
năm 2015, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận F (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2015 ngày 30/3/2015).
Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chuyển về sống chung với gia đình chồng tại
địa chỉ số 1570/292 đường Võ Văn K, Phường H, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do anh Phong không còn quan tâm đến chị, không phụ giúp chị chăm sóc con cái, kinh tế của gia đình thì khó khăn n n mâu thuẫn giữa chị v anh Phong ngày càng trầm trọng, mặt khác lối sống trong gia đình chồng quá khác biệt n n vợ chồng chị thường bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Đỉnh điểm l khoảng tháng 4/2024, chị ở nh sinh em bé, công ty của chị nợ lương, tiền thai sản cũng không có, kinh tế gia đình lại đang khó khăn n n vợ chồng chị cũng hay mâu thuẫn n n chị có đề nghị với anh Phong l chị sẽ dọn ra ngo i sống một thời gian để xác định lại tình cảm của mình nhưng anh Phong không đồng ý n n có gọi các em chồng v o khuy n ngăn. Khi đó, em dâu có l n phòng nói chuyện với chị nhưng chị không đồng ý đuổi ra n n có lời qua tiếng lại rồi em dâu có đánh chị, anh Phong có v o can ngăn nhưng không đứng ra b nh vực chị l m ảnh hưởng đến tinh thần của chị. Qua sự việc đó, chị cảm thấy chồng v gia đình chồng không còn yêu thương chị, cũng không hỏi han xem chị có sao không n n chị c ng quyết tâm dọn ra khỏi nh chồng. Cuối tháng 4/2024, chị cảm thấy cuộc sống tại nh chồng không còn thoải mái, cuộc hôn nhân của chị không còn hạnh phúc v cảm thấy không an to n khi sống cùng gia đình chồng n n chị dẫn theo con l Lâm Ho ng Mỹ K về nh cậu tại địa chỉ số 418/10/5 đường L Văn T, Phường N, quận GV, Th nh phố Hồ Chí Minh sinh sống v vợ chồng chị ly thân từ đó đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng chị không gặp nhau, không nói chuyện với nhau, cũng không điện thoại hỏi thăm, quan tâm hay chia sẻ với nhau. Nay chị cảm thấy không còn tình cảm với anh P, cuộc hôn nhân của chị v anh P cũng không thể h n gắn n n chị y u cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lâm Hoàng P.
- Về con chung: Chị v anh Lâm Hoàng P có 02 con chung tên là Lâm
Ho ng Minh K, sinh ng y 19/01/2016 v Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ng y 17/11/2023. Do con Lâm Ho ng Mỹ K còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ n n chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi th nh ni n. Còn trẻ Lâm Ho ng Minh K đang sống cùng ba v b nội n n chị đồng ý giao con t n Lâm Ho ng Minh K cho anh Lâm Hoàng P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi th nh ni n. Về cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận.
- Về t i sản chung, nợ chung: Chị tự khai không có t i sản chung v không
có nợ chung n n không y u cầu Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn Lâm Hoàng P đã được Tòa án nhiều lần triệu tập đến Tòa để
trình b y ý kiến về y u cầu ly hôn của nguy n đơn nhưng đều cố tình vắng mặt không có lý do n n Tòa án không ghi nhận ý kiến v không tiến h nh hòa giải được.
* Tại phiên tòa:
- Nguy n đơn l chị Trịnh Thị Kim T có đơn xét xử vắng mặt, không có
thay đổi, bổ sung y u cầu khởi kiện.
- Bị đơn l anh Lâm Hoàng P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định
đưa vụ án ra xét xử v Quyết định hoãn phi n tòa nhưng vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến:
-Về tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án đến giai đoạn xét xử, Thẩm
phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan hệ pháp luật, người tham gia tố tụng, đảm bảo thời hạn xét xử; Thư ký đã thực hiện đúng việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng. Tại phi n tòa, Hội đồng xét xử v đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 không có kiến nghị gì;
-Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Kim T và anh Lâm Hoàng P tự nguyện
sống chung v có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6 cấp ng y 30/3/2015 l quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 xét thấy mâu
thuẫn vợ chồng của chị T v anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được n n y u cầu của nguy n đơn l có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung là Lâm Hoàng Minh K, sinh ngày
19/01/2016 v Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ng y 17/11/2023. Do trẻ Lâm Ho ng Mỹ K còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi cần sự chăm sóc của mẹ n n giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng th nh. Đối với trẻ Lâm Ho ng Minh K đang sống cùng cha v trẻ có đơn trình b y nguyện vọng muốn tiếp tục sống cùng cha n n giao trẻ Lâm Hoàng Minh K cho anh Lâm Hoàng P có trách nhiệm chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng th nh. Về cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận.
Về t i sản chung, nợ chung: Không có n n không y u cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lâm Hoàng P dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần đến cho lời
khai v hòa giải nhưng vẫn không đến n n không ghi nhận được ý kiến.
Bởi các lẽ tr n;
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu của chị Trịnh Thị Kim T được ly
hôn với anh Lâm Hoàng P.
Về con chung: Giao trẻ Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ng y 17/11/2023 cho chị
Trịnh Thị Kim T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng th nh v giao trẻ Lâm Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2016 cho anh Lâm Hoàng P chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng th nh. Về cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận.
Về t i sản chung, nợ chung: Không có n n không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguy n đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hình thức, nội dung đơn y u cầu ly hôn của chị Trịnh Thị Kim T thực
hiện đúng quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự n n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Y u cầu xin ly hôn của nguy n đơn l chị Trịnh Thị Kim T đối với bị
đơn anh Lâm Hoàng P có nơi cư trú tại Quận 6 n n căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân Quận 6, Th nh phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Bị đơn anh Lâm Hoàng P được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai m vẫn
vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Trịnh Thị Kim T và anh Lâm Hoàng P có
đăng ký kết hôn tại cơ quan Nh nước có thẩm quyền đúng theo quy định là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận v bảo vệ.
Về y u cầu xin ly hôn của nguy n đơn:
Theo nguy n đơn chị Trịnh Thị Kim T trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát
sinh thời gian d i, nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng chị là khi chị nghỉ sinh con thứ hai, kinh tế gia đình khó khăn n n vợ chồng chị thường xuy n mâu thuẫn, anh Phong thì không quan tâm đến vợ, không phụ giúp chị chăm sóc con cái. Mặt khác lối sống giữa chị v gia đình chồng có nhiều khác biệt, mẹ chồng không thích chị n n giữa chị T v gia đình chồng cũng có mâu thuẫn với nhau. Cuối tháng 4/2024, khi xảy ra xô xát giữa chị v em chồng thì chị cảm thấy cuộc sống ở gia đình chồng không còn hạnh phúc, không còn an to n, không còn ai y u thương n n chị mới dọn về nh cậu ruột ở v vợ chồng chị ly thân từ đó đến nay. Nay chị T xác định không còn tình cảm với anh P nữa v y u cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Phía bị đơn anh Lâm Hoàng P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải
quyết vụ án n n Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Ng y 29/5/2024, Tòa án nhân dân Quận 6 có ban h nh công văn số
02/2024/TAQ6 về việc xác minh tình trạng hôn nhân của anh Lâm Hoàng P và chị Trịnh Thị Kim T; Theo công văn số 538/UBND ng y 18/6/2024 của UBND Phường 7, Quận 6, Th nh phố Hồ Chí Minh về việc h trợ xác minh tình trạng hôn nhân của ông Lâm Hoàng P và bà Trịnh Thị Kim T có phúc đáp như sau: “Hiện tại Ủy ban phường chưa tiếp nhận và giải quyết trường hợp mâu thuẫn nào đối với ông Lâm Hoàng P và bà Trịnh Thị Kim T ”.
Theo Điều 19 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, t n trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các c ng việc trong gia đình ” nhưng qua lời trình b y của nguy n đơn thì Hội đồng xét xử xét thấy giữa chị T và anh P đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh P không có trách nhiệm với vợ, con, hai b n không còn sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ lẫn nhau, cùng vun đắp cho cuộc sống gia đình. Tòa án đã tiến h nh hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng chị T và anh P h n gắn tình cảm, trở về đo n tụ cũng như để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của anh P nhưng anh vắng mặt không lý do, do vậy Tòa án không tiến h nh ghi nhận lời khai, hòa giải được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng của chị T và anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được n n Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của nguy n đơn l có căn cứ.
. Về con chung: Chị Trịnh Thị Kim T và anh Lâm Hoàng P có 02 con
chung t n Lâm Ho ng Minh K, sinh ng y 19/01/2016 v Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ngày 17/11/2023. Khi ly hôn chị T y u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Lâm Ho ng Mỹ K cho đến khi th nh ni n và giao con Lâm Hoàng Minh K cho anh Lâm Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi th nh ni n. Cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận. Hội đồng xét xử xét thấy theo lời trình b y của chị T thì bé Lâm Ho ng Mỹ K l con gái, lại còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi n n cần sự quan tâm trực tiếp, sâu sát từ người mẹ. Do đó, vì lợi ích về mọi mặt của trẻ, căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ngày 17/11/2023, cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi th nh ni n.
Theo nguyện vọng của cháu Lâm Hoàng Minh K (đã đủ 7 tuổi) l được
chung sống với cha vì hiện nay cháu đang sống cùng cha v b nội. Mặt khác, theo chị T trình bày bé Lâm Hoàng Minh K đang học tập tại Quận 6 v cháu cũng có nguyện vọng được ở với cha, cuối tuần thì mẹ sẽ đón bé về ngoại để chơi cùng em. Vì vậy, việc chị Trịnh Thị Kim T đồng ý giao bé Lâm Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2016 cho cha là anh Lâm Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên l có cơ sở chấp nhận. Ghi nhận việc cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận.
. Về t i sản chung v nợ chung: Chị Trịnh Thị Kim T tự khai không có,
không y u cầu giải quyết n n Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Kim T phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
. Về quyền kháng cáo: Chị Trịnh Thị Kim T và anh Lâm Hoàng P được
quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 150, Điều 189 v khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của chị Trịnh Thị Kim T
đối với anh Lâm Hoàng P.
2. Về con chung: Giao trẻ Lâm Hoàng Minh K, sinh ngày 19/01/2016 cho
anh Lâm Hoàng P v giao trẻ Lâm Ho ng Mỹ K, sinh ngày 17/11/2023 cho chị Trịnh Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi th nh ni n. Ghi nhận việc cấp dưỡng nuôi con hai b n tự thỏa thuận.
Các b n phải tạo mọi điều kiện cho nhau khi đến thăm nom con m không ai
được cản trở.
Vì quyền v lợi ích của con, khi cần thiết thì một hoặc cả hai b n đều có
quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp các b n lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì các b n có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật được quyền y u cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về t i sản chung v nợ chung: Chị Trịnh Thị Kim T tự khai không có,
không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Kim T phải chịu 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, được trừ v o số tiền tạm nộp án phí đã nộp theo bi n lai thu số 0009904 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự Quận 6, Th nh phố Hồ Chí Minh. Chị Trịnh Thị Kim T đã nộp đủ án phí.
5. Giấy chứng nhận kết hôn 31, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân
Phường H, Quận F, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp ng y 30/3/2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ng y bản án có hiệu lực pháp luật.
6. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ
ng y nhận được bản án hoặc kể từ ng y bản án được ni m yết.
7. Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - CCTHADS Quận 6; - Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Bình |