- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 505/2025/HNGĐ-ST Ngày 05 - 05 - 2025 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Minh Kiên
2. Bà Châu Thị Lê .
Thư ký phiên toà: Lê Thị Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G tham gia phiên tòa: Bà Đinh Hương Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận G, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1560/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2025/QĐXXST –HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2025/QĐST- HNGĐ ngày 09/4/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H; sinh năm: 1960; địa chỉ: 76/26 T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc H1; sinh năm 1957; địa chỉ: 76/26 T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện nộp ngày 02 tháng 12 năm 2024 cùng các tài liệu chứng cứ nguyên đơn trình bày:
Bà Phạm Thị H và ông Đỗ Ngọc H1 tự nguyện chung sống năm 1981 (bản chính kết hôn đã thất lạc), đến năm 2000 bà H trích lục giấy kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định. Thời gian sống chung giữa bà H và ông H1 có 02 con chung tên Đỗ Anh Đ; sinh ngày 11/12/1982 và Đỗ Thanh L; sinh ngày 26/03/1985 (cả 02 con chung đã trưởng thành). Cuộc sống gia đình không có hạnh phúc, ông H1 không chăm lo gia đình, bà H nhiều lần góp ý yêu cầu ông H1 phải có trách nhiệm nhưng ông H1 không thay đổi, thường bạo lực với gia đình hiện 02 con chung đã trưởng thành, bà H đã sống ly thân với ông H1 hơn 05 năm, tình cảm vợ chồng không còn tôn trọng, yêu thương, nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Đỗ Ngọc H1 để bà được an tâm với cuộc sống.
Về con chung: Bà H và ông H1 có 02 người con chung tên Đỗ Anh Đ; sinh ngày 11/12/1982 và Đỗ Thanh L; sinh ngày 26/03/1985 (cả 02 con chung đã trưởng thành).
Tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Đỗ Ngọc H1 vắng mặt nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G phát biểu ý kiến:
Về giải quyết và xét xử vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ các quy định tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện đơn phương ly hôn, bị đơn có hộ khẩu thường trú và cư trú tại quận G. Căn cứ các Điều 28 và 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Bà Phạm Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Đỗ Ngọc H1 hiện cư trú tại địa phương, Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Xét thấy, bà Phạm Thị H và ông Đỗ Ngọc H1 tự nguyện sống chung, đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định trích lục giấy chứng nhận kết hôn số 062 quyển số 01, ngày 08/3/2000. Nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, bà H khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với ông H1 là có cơ sở được qui định tại Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình
Xét thấy hôn nhân giữa bà Phạm Thị H và ông Đỗ Ngọc H1, hiện sống ly thân không còn nghĩa vụ thương yêu, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau trong gia đình, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Quá trình giải quyết vụ việc Tòa án đã tống đạt thông báo phiên họp, kiểm tra chứng cứ, đối chất và hòa giải nhưng ông H2 vắng mặt, chứng tỏ ông H2 không còn tha thiết hoà giải, quan tâm đến gia đình. Nên Hội đồng xét thấy gia đình bà Phạm Thị H và ông Đỗ Ngọc H1 mâu thuẫn đã lâu, cuộc sống chung không thể hòa giải. Hiện cả hai đã ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Anh Đ; sinh ngày 11/12/1982 và Đỗ Thanh L; sinh ngày 26/03/1985 (cả 02 con chung đã trưởng thành), Hội đồng không xem xét giải quyết.
- Về Tài sản chung: Hội đồng không xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56, của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H được ly hôn với ông Đỗ Ngọc H1 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 062 quyển số 01, ngày 08/3/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định hết hiệu lực pháp luật, kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Anh Đ; sinh ngày 11/12/1982 và Đỗ Thanh L; sinh ngày 26/03/1985 (cả 02 con chung đã trưởng thành).
- Tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Nghi quyết 326/2016/UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà Phạm Thị H; sinh năm: 1960 và ông Đỗ Ngọc H1, sinh năm: 1957 là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định pháp luật.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TANDTPHCM; - Viện kiểm sát Q.G; - Chi cục THA Q.G; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - LưuVP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |