- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thạch thị d"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị D về việc ly hôn với anh Lê Như Ý.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 503/2022/HNGĐ-ST Ngày 23-12-2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
2. Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 689/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 496/2022/QĐXX-ST ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Như Ý, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 13/10/2022 và đơn xin vắng mặt ngày 01/12/2022 chị Thạch Thị D trình bày: Chị và anh Lê Như Ý chung sống với nhau từ năm 2007, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 26/02/2007). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống lúc đầu sống hạnh phúc. Thời gian về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải với nhau, do phía anh Ý không chăm lo cho gia đình. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, chị và anh Ý đã sống ly thân hơn 03 tháng nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Ý.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh Ý có 02 người con tên Lê Thị Bảo T (H), sinh ngày 04/5/2007 và Lê Thị Bảo N, sinh ngày 30/9/2013, hiện đang sống chung với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi các con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cấp
- Bị đơn anh Lê Như Ý : Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Lê Như Ý vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lê Như Ý có nơi cư trú tại ấp G, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Thạch Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Như Ý tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chị D là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị D là nguyên đơn, anh Ý là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị D xin vắng mặt, anh Ý vắng mặt; Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị D và anh Lê Như Ý xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2007, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo luật định. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị D và anh Ý phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị và anh Ý đã sống ly thân hơn 03 tháng nay. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, cho chị D được ly hôn với anh Ý.
Về con chung: Chị D và anh Ý có 02 người con chung tên Lê Thị Bảo T1 (H), sinh ngày 04/5/2007 và Lê Thị Bảo N, sinh ngày 30/9/2013. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con.
Xét, con chung tên Lê Thị Bảo T (H) và Lê Thị Bảo N. Hiện nay các cháu đang sống cùng với chị D, từ khi chị và anh Ý sống ly thân đến nay các cháu sống cùng với chị D, gần gũi với chị, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Lê Thị Bảo T (H) và Lê Thị Bảo N cho chị Thạch Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của các cháu T (H) và N ngày 15/11/2022). Anh Ý không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng: Chị D không đặc ra, anh Ý không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Chị D xác định tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị D phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị D về việc ly hôn với anh Lê Như Ý.
- Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Lê Thị Bảo T (Hân), sinh ngày 04/5/2007 (Giới tính: Nữ) và Lê Thị Bảo N, sinh ngày 30/9/2013 (Giới tính: Nữ) cho chị Thạch Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Như Ý không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
2. Về án phí: Chị Thạch Thị D phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ngày 04/11/2022 chị D đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005648 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời; - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời; - Cơ quan đã đăng ký việc kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |