- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H - M"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 502/2026/DS-PT Ngày 10 - 6 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dững
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng
Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hữu Nghi - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 298/2026/TLPT-DS ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1038/2026/QĐ-PT ngày 11 tháng 5 năm 2026, giữa các đư ng s :
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số G, tổ C, ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã M, tỉnh Đồng Tháp).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Võ Văn M, sinh năm 1966.
2.2. Bà S n Bích T, sinh năm 1964.
2.3. Anh Võ Mừng X (Võ Khánh P), sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã M, tỉnh Đồng Tháp).
3. Người kháng cáo: Ông Lê Văn H là nguyên đ n trong vụ án.
(Ông H có mặt; ông M, bà T, anh X (P) vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn ông Lê Văn H trình bày:
Vợ chồng ông Võ Văn M, bà S n Bích T và con Võ Mừng X có vay tiền của ông nhiều lần, cụ thể như sau:
+ Biên nhận ngày 01/12/2011 âl vay số tiền 100.000.000 đồng, ông M, bà T và anh X có ký tên vào iên nhận.
+ Biên nhận ngày 06/02/2012 âl vay số tiền 150.000.000 đồng, nhận tiền a đợt có ghi cụ thể trong iên nhận; ông M, bà T và anh X có ký tên vào iên nhận. Do không kiểm tra chữ ký, khi xem lại thì con ông M lại ký và ghi tên Võ Khánh P, anh P tên trong giấy tờ là X.
+ Biên nhận ngày 06/10/2013 vay số tiền 84.000.000 đồng, ông M có ký tên vào iên nhận.
+ Biên nhận ngày 06/4/2014 vay số tiền 130.000.000 đồng, ông M, bà T và anh X có ký tên vào iên nhận.
Tổng cộng số tiền của các iên nhận 464.000.000 đồng, mục đích vay để ông M, bà T mua án, lãi suất thỏa thuận ằng lời nói 6%/tháng, trong quá trình vay ông M, bà T trả được một phần tiền lãi 3.000.000 đồng.
Ông H khởi kiện yêu cầu ông M, bà T và anh X (P) có trách nhiệm liên đới trả cho số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/4/2014 đến ngày xét xử s thẩm với lãi suất 0,83%/tháng.
Tại phiên tòa s thẩm ông H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh Võ Mừng X (Võ Khánh P) liên đới cùng ông M, bà T trả tiền vay và tiền lãi. Ông H chỉ yêu cầu ông M, bà T có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/4/2014 đến ngày xét xử s thẩm với lãi suất 0,83%/tháng.
- Bị đơn ông Võ Văn M, bà Sơn Bích T cùng trình bày:
Trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2014 vợ chồng ông, à có vay tiền của ông Lê Văn H nhiều lần, nhưng không nhớ cụ thể ao nhiêu lần, các lần vay đều có làm iên nhận cho ông H, các iên nhận mà ông H cung cấp do ông, à ký tên. Tuy nhiên, trong 04 iên nhận nợ chỉ còn lại một biên nhận ngày 06/02/2012 âl số tiền 150.000.000 đồng là chưa thanh toán, các iên nhận còn lại đã trả xong, khi trả không yêu cầu ông H hủy ỏ iên nhận, không đồng ý trả số tiền của các iên nhận ngày 01/12/2011 âl, ngày 06/10/2013, ngày 06/4/2014, chỉ đồng ý trả số tiền 150.000.000 đồng của iên nhận ngày 06/02/2012 âl và xin tiền lãi vì không có khả năng.
- Bị đơn anh Võ Mừng X trình bày:
Anh X là con của ông Võ Văn M, bà S n Bích T, các lần cha, mẹ vay tiền anh chỉ ký tên với vai trò người làm chứng, không đồng ý liên đới trả tiền theo yêu cầu của ông Lê Văn H.
Tại Quyết định ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp tuyên xử:
- Đình chỉ phần yêu cầu liên đới trả nợ của ông Lê Văn H đối với anh Võ Mừng X.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H.
Buộc ông Võ Văn M, bà S n Bích T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn H số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi 551.573.000 đồng, tổng cộng 1.015.573.000 đồng (Một tỷ không trăm mười lăm triệu năm trăm ảy mư i a nghìn đồng).
Kể từ ngày ản án, quyết định có hiệu l c pháp luật (đối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Võ Văn M, bà S n Bích T không phải nộp án phí dân s s thẩm vì ông, à được miễn có đ n xin miễn.
+ Không phải trả lại tạm ứng án phí cho ông Lê Văn H vì ông được miễn tiền tạm ứng án phí.
Ngoài ra ản án s thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo, quyền và nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đư ng s .
Sau khi xét xử s thẩm:
Ngày 26 tháng 3 năm 2026, ông Lê Văn H kháng cáo một phần ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử uộc anh Võ Mừng X (Võ Khánh P) có nghĩa vụ liên đới cùng ông Võ Văn M, bà S n Bích T trả cho ông H số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi 551.573.000 đồng, tổng cộng 1.015.573.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Lê Văn H trình ày: Vẫn giữ yêu cầu kháng cáo, ông H cho rằng không có rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh X (P) liên đới cùng ông M, bà T trả nợ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo, sửa ản án s thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát iểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân s ở giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã th c hiện đúng các quy định của pháp luật về việc thụ lý vụ án, về thời hạn giải quyết vụ án. Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã th c hiện đúng trình t , thủ tục theo quy định của pháp luật. Các đư ng s đã th c hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân s , không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Văn H, giữ nguyên ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ s , được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát iểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Xét đ n kháng cáo của ông Lê Văn H nộp trong thời hạn luật định. Căn cứ Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s , xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai chỉ ông H có mặt; ông M, bà T, anh X (P) vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tòa án cấp s thẩm xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý giải quyết phù hợp khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung: Xét kháng cáo của ông Lê Văn H yêu cầu anh Võ Mừng X (Võ Khánh P) có nghĩa vụ liên đới cùng ông Võ Văn M, bà S n Bích T trả cho ông H số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi 551.573.000 đồng, tổng cộng 1.015.573.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Tại phiên tòa s thẩm ông H trình ày xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh X (P) liên đới cùng ông M, bà T trả tiền vay và tiền lãi. Ông H chỉ yêu cầu ông M, bà T có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/4/2014 đến ngày xét xử s thẩm với lãi suất 0,83%/tháng (Bl số 67, 69, 70). Việc rút yêu cầu của ông H về việc yêu cầu anh X (P) liên đới cùng ông M, bà T trả tiền vay và tiền lãi là t nguyện, Tòa án cấp s thẩm đình chỉ xét xử đối với yêu cầu anh X liên đới trả nợ là có c sở.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông H cho rằng không có rút yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh X (P) liên đới cùng ông M, bà T trả nợ, ông H không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh mà chỉ là lời trình ày. Ông H kháng cáo không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là có căn cứ. Do đó, yêu cầu kháng cáo của ông H là không có căn cứ chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy kháng cáo của ông H là không có căn cứ, giữ nguyên ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo của ông H không được chấp nhận nên phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông H thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí.
Các phần còn lại của ản án s thẩm không ị kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
U T ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 và khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê Văn H.
2. Giữ nguyên ản án dân s s thẩm số: 28/2026/DS-ST ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu v c 9 - Đồng Tháp.
2.1. Đình chỉ phần yêu cầu liên đới trả nợ của ông Lê Văn H đối với anh Võ Mừng X.
2.2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn H.
Buộc ông Võ Văn M, bà S n Bích T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn H số tiền vay vốn 464.000.000 đồng và tiền lãi 551.573.000 đồng, tổng cộng 1.015.573.000 đồng (Một tỷ không trăm mười lăm triệu năm trăm ảy mư i a nghìn đồng).
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí dân s s thẩm:
- Ông Võ Văn M, bà S n Bích T được miễn án phí dân s s thẩm.
- Ông Lê Văn H được miễn tạm ứng án phí, án phí dân s s thẩm.
3. Về án phí dân s phúc thẩm: Ông Lê Văn H được miễn án phí dân s phúc thẩm.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Các phần còn lại của ản án s thẩm không ị kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng KT - TT & THA TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - TAND khu v c 9 - Đồng Tháp; - Phòng THADS khu v c 9 - Đồng Tháp; - Đư ng s ; - Lưu: VT, TDS, HSVA (Quốc). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Chí Dững |