- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV H - Trần Huy C"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 502/2017/DS-ST Ngày: 28/09/2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thi ̣ Năm 2. Ông Thái Thanh Nam Đại diện Viện kiểm Sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh - Kiểm sát viên Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Diê ̣u Trinh – Thư ký Toà án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 29 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2016/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín du ̣ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số: 153/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên H.
(Tên cũ: Công ty TNHH MTV Tài chính P)
Tru ̣ sở : Tầng A, B và D Tòa nhà E, số 20 đường G, phường I, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn: Ông Đă ̣ng Minh Th, sinh năm: 1981. Đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền, giấy ủ y quyền số 3424873188/2016GUQ lâ ̣p ngày 25/5/2016 (Có đơn xin vắ ng mặt) Bi ̣ đơn: Ông Trần Huy C, sinh năm: 1989 (vắ ng mặt) Đi ̣a chỉ: 250/27 đườ ng L, Phườ ng M, Quâ ̣n N, Thành phố Hồ Chi Minh.́
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện củ a Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên H và lờ i trình bày của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn ông Đă ̣ng Minh Th thể hiê ̣n:
Ngày 04/8/2014 ông Trần Huy C vay tiền củ a Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H, theo hợp đồng tin du ̣́
ng trả góp số 3424873188, số tiền vay là 21.249.000 đồng. Mu ̣c đich vay tiêu dú
̀ng. Thờ i ha ̣n vay là 12 tháng tính kể từ ngày giải ngân. Thanh toán bằng hình thứ c trả góp, mỗi tháng trả góp 2.630.000 đồng, trả vào ngày 04 hàng tháng, trả tháng đầu tiên vào ngày 04/9/2014, lai suất̃ 6.59%/tháng. Tổng số tiền ông C phải góp là 31.560.000 đồng. Ông C đa thanh toã
́n được 13.876.000 đồng (trong đó gồm 6.801.921 đồng tiền vốn và lai lã ̀ 3.236.921 đồng) đến ngày 12/01/2015 thi ngưng luôn đến nay. Hiê ̣̀
n ông C còn nợ là 19.584.000 đồng, gồm tiền vốn 14.447.079 đồng, tiền lai 3.236.921 đỗ
̀ng, ngoài ra còn pha ̣t chưa trả 1.900.000 đồng. Tổng cô ̣ng nợ đến ta ̣i thờ i điểm này là 19.584.000 đồng.
Yêu cầu ông C thanh toán ngay một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Công ty chi yêu cầu đủ
́ ng số tiền mà bên đa ̃ thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng như công ty đa khỡ
̉ i kiê ̣n. Công ty không yêu cầu tính lãi từ khi thu ̣ lý vu ̣ án đến khi xét xử . Chỉ tính lai khi bã
̉n án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và công ty có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu ông C không thi hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.
Bi ̣ đơn Trần Huy C vắng mă ̣t, không có bản tự khai, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
*Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 có bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên bị đơn không chấp hành quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, căn cứ vào hợp đồng tin du ̣́
ng số 3424873188 ngày 04/8/2014 ông Trần Huy C vớ i công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H, số tiền vay là là 21.249.000 đồng. Tổng số tiền ông C phải góp là 31.560.000 đồng, bao gồm tiền vốn là 21.249.000 đồng và lai lã ̀ 10.311.000 đồng. Xét về nô ̣i dung đây là sự tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n của đương sự, sự thỏa thuâ ̣n này là phù hợp pháp luâ ̣t. Do đó, căn cứ vào Luâ ̣t Các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010 và Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 đề nghi ̣ chấp
́ nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên H
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ và o ý kiến của Viê ̣n kiểm sá t, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu của Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H đối vớ i ông Trần Huy C, căn cứ vào hợp đồng tin du ̣́
ng số 3424873188 ngày 04/8/2014 giữa ông Trần Huy C vớ i Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H, số tiền vay là 21.249.000 đồng, thi đây là
̀ tranh chấp “Hợp đồng tín du ̣ng” theo Điều 3, 90 Luâ ̣t Các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010.
́
Ông C không đến tòa, nhưng qua xác minh ta ̣i đi ̣a phương ông C vẫn cư trú ta ̣i 250/27 đườ ng L, Phườ ng M, Quâ ̣n N, Thành phố Hồ Chi Minh. Căn cứ
́ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vu ̣ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chi Minh.́
2. Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H có ông Đă ̣ng Minh Th đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền có đơn xin xét xử vắng mă ̣t.
Bi ̣ đơn ông Trần Huy C đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông C vẫn không đến Tòa để giải quyết. Qua xác minh ông Cườ ng vẫn còn cư trú ta ̣i số 250/27 đườ ng L, Phườ ng M, Quâ ̣n N, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 151/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 153/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017. Tuy nhiên ông C vẫn không đến Tòa.
Căn cứ theo Điều 227 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn theo yêu cầu của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn và xét xử bi ̣ đơn vắng mă ̣t, bi ̣ đơn vắng mă ̣t không có lý do.
Vu ̣ án được xét xử công khai.
3. Về nô ̣i dung:
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H:
Xét việc ông Trần Huy C đã ký hợp đồng tín dụng số 3424873188 ngày 04/8/2014 giữa ông Trần Huy C vớ i Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H, số tiền vay là 21.249.000 đồng là có thật, phù hợp với chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Ông C là người vay tiền đã nhận đủ số tiền vay và cũng đã thanh toán được số tiền là 13.876.000 đồng (trả gốc là 6.801.921 đồng và lai lã ̀ 7.074.079 đồng). Trong hợp đồng tín dụng trả góp giữa hai bên ký kết thì số tiền thực tế ông C phải trả cho Công ty là 31.560.000 đồng, mỗi tháng phải trả góp 2.630.000 đồng, góp trong 12 tháng. Đây là sự thỏa thuận của các đương sự được ghi cụ thể trong hợp đồng, nhưng ông C lại vi phạm nghĩa vụ trả tiền hàng tháng nên việc Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên H khởi kiện yêu cầu ông C phải tiếp tục trả hết số tiền cả lai vã ̀ gốc là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất, xét hợp đồng tín dụng số số 3424873188 ngày 04/8/2014 ngày giữa hai bên có thỏa thuận về lãi suất là 6.59%/tháng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Do đây là hợp đồng tín du ̣ng, chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tin du ̣́
ng, vi vâ ̣̀ y sự thỏa thuâ ̣n này phù hợp nên được chấp nhâ ̣n. Do đó, chấp nhâ ̣n về phần lai cũ ̉a nguyên đơn. Mă ̣t khác, nguyên đơn đã ngưng tính lãi từ ngày khởi kiện và cũng không tiếp tục tính lãi cho đến khi bản án có hiệu lực pháp luật. Chi yêu cầu tỉ
́nh lai theo Bộ luật Dân sự năm 2015 khi Công̃ ty có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi bi ̣ đơn trả hết số nợ. Xét thấy đây là sự tự nguyê ̣n và có lợi cho bi ̣ đơn nên được chấp nhâ ̣n.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H về yêu cầu ông Trần Huy C thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 19.584.000 đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về án phi: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghi ̣́
Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i, ông C phải
̀
̀ chi ̣u toàn bô ̣ án phí là 979.200 đồng. Hoàn la ̣i ta ̣m ứ ng án phi cho nguyên đơn.́
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng :
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 3, Điều 90 và khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Nghi ̣ Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc
̀
̀ Hô ̣i.
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H.
Buộc ông Trần Huy Cphải trả số tiền 19.584. 000 đồng (Mườ i chin triê ̣u năm trăm
́ tá m mươi bốn ngà n đồng) cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H.
Thi hành một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành ta ̣i cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm tiền lai, lã i suất phã
́t sinh do châ ̣m trả tiền tinh theo qui đi ̣́
nh ta ̣i Điều 357,468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015.
2. Về án phi dân sự́
sơ thẩm:
Ông C phải chịu là 979.200 đồng (Chin trăm bảy mươi chin ngà n hai trăm đồng).
́
́ Nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H được nhâ ̣n la ̣i số tiền tạm ứng án phí đa đõ ́ng là 489.600 đồng (Bốn trăm tám mươi chín ngàn sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0026857 ngày 03/03/2016 ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Quâ ̣n 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.8; - CC.THA Q.8; - Các đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Kim |