vanban.org

Bản án 501/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/11/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/11/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận y u c u kháng cáo của ng Nguyễn Tài L.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc. Chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn ng Nguyễn Văn D về việc tranh chấp hợp đồng thu nhà v i bị đơn ng Nguyễn Tài L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Nguyễn Văn Dũ - Nguyễn Tài Luận"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận y u c u kháng cáo của ng Nguyễn Tài L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật nhà ở; Điều 122 Luật nhà ở
T
N NH N N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 501/2023/DS-PT
Ngày: 30-11-2023
V/v tranh chấp dân sự về hợp
đồng thuê nhà.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M

TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Tặng

Các Thẩm phán:

Ông Sỹ Danh Đạt

Bà Kiều Kim Xuân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đ i di n i n i m át nh n d n t nh Đồng Thá : Ông Đỗ Trung Đến - Ki m sát vi n tham gia phi n tòa.

Trong ngày 30/11/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 248/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về “tranh chấp dân sự về hợp đồng thuê nhà”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 402/2022/QĐ-PT ngày 02 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Ông Nguyễn Văn D (Dủ), sinh năm 1937;

Địa chỉ: Số A, đường H, Khóm B, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Minh T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số B, Khóm S, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tài L, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số C, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Nơi ở hiện nay: Số A, đường H, Khóm B, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Tài L là bị đơn.

NỘI UNG VỤ N:

- Ông Cao Minh T, ng i đ i di n ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D trình bày:

Ph n đất và căn nhà tại số A, H, Khóm B, Phường B, thành phố S có nguồn gốc của bà C (m ng D) tặng cho ri ng cá nhân ng D vào năm 1995. Đến ngày 13/10/2000, ng D được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, theo bản án số 04/2019/DS-ST ngày 11/4/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp c ng xác định tài sản tr n thuộc quyền quản l , sử dụng của ng D.

Do đó, ngày 02/8/2005 ông D có cho ng Nguyễn Tài L thu căn nhà số A, H, Khóm B, Phường B, thị xã S (nay là thành phố S). Mục đ ch thu nhà đ kinh doanh xe gắn máy hai bánh, thời hạn thuê 24 tháng, giá thuê 1.000.000đ/tháng. Việc cho thu nhà có lập hợp đồng thu nhà và có xác nhận của Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã S (nay là thành phố S) vào ngày 02/8/2005.

Sau khi hết thời hạn thu (24 tháng) giữa ng D và ông L có thỏa thuận về việc gia hạn hợp đồng thu nhà, ng D đồng ý cho ông L tiếp tục thu căn nhà n u tr n v i giá là 1.000.000đ/tháng, kh ng thỏa thuận thời hạn thu . Hai b n chỉ thỏa thuận miệng kh ng có làm văn bản, giấy tờ. Quá trình thực hiện hợp đồng ông L có trả tiền thu nhà cho ng D đến khi kết thúc thời hạn thu theo hợp đồng thu nhà ngày 02/8/2005. T ngày 03/8/2007 đến nay ông L kh ng trả tiền thu nhà cho ng D.

Nay ông D yêu c u chấm dứt hợp đồng thu nhà giữa ng D và ng L được lập ngày 02/8/2005; Y u c u ông L di dời toàn bộ tài sản ra khỏi nhà trả lại căn nhà thu số A, H, Khóm B, Phường B, thành phố S cho ông D quản l , sử dụng (vị tr các mốc theo sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai thành phố S); Yêu c u ông L thanh toán tiền thuê nhà cho ông D mỗi tháng 1.000.000 đồng t nh t ngày 14/3/2012 cho đến ngày Tòa án xét xử. Tại phi n tòa h m nay, đại diện ủy quyền của nguy n đơn thống nhất chỉ y u c u ông L thanh toán tiền thu nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/8/2023 là 137 tháng, số tiền là 137.000.000 đồng.

Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông D đang quản l và kh ng có thế chấp cho t chức hay cá nhân nào.

Ngoài ra, ông D kh ng còn y u c u gì khác và c ng kh ng y u c u ai khác cùng ông L li n đ i trả tiền thu nhà cho ông D.

- Ông Nguyễn Tài L trình bày:

Ông Nguyễn Tài L th a nhận có thu căn nhà tại địa chỉ số A, H, Khóm B, Phường B, thành phố S, thuộc quyền sở hữu của ng D. Thời hạn thuê 24 tháng, giá thuê 1.000.000đ/tháng, mục đ ch thu mua bán. Việc thu nhà có lập hợp đồng vào ngày 02/8/2005, có xác nhận của Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã S (nay là thành phố S). Hết thời hạn thu theo hợp đồng, ng L tiếp tục thu lại căn nhà tr n của ng D đ sử dụng cho đến nay. Hai b n chỉ thỏa thuận miệng, kh ng làm hợp đồng.

Quá tr nh thu nhà ng L đ thanh toán tiền thuê cho ông D đến khi bà H vợ ng D chết (vào năm 2012 nhưng kh ng nh ngày tháng cụ th ). Sau đó, thì ngưng đến nay kh ng thanh toán do điều kiện khó khăn.

Nay ông L đồng chấm dứt hợp đồng thu nhà lập ngày 02/8/2005, đồng ý trả lại căn nhà thuê số A, H, khóm B, phường B, thành phố S cho ông D (vị tr căn nhà theo sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai thành phố S) và đồng trả tiền thu cho ng D t ngày 14/03/2012 (ngày bà H vợ ng D chết) cho đến khi Tòa án xét xử.

Ngoài ra, ông L không còn kiến g khác và c ng kh ng y u c u ai khác cùng ông L li n đ i trả tiền thuê cho ông D.

Tại Bản án sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc đ quyết định:

Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguy n đơn ng Nguyễn Văn D về việc tranh chấp hợp đồng thu nhà v i bị đơn ng Nguyễn Tài L.

Chấm dứt hợp đồng thu nhà giữa ông Nguyễn Văn D và ng Nguyễn Tài L được k kết ngày 02/8/2005.

Buộc ng Nguyễn Tài L di dời toàn bộ tài sản ra khỏi nhà trả lại căn nhà thu địa chỉ số A, H, Khóm B, Phường B, thành phố S, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp trả cho ng Nguyễn Văn D (vị tr , diện t ch các mốc theo sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai thành phố S (hiện ng L đang quản l , sử dụng).

Buộc ng Nguyễn Tài L phải thanh toán cho ông Nguyễn Văn D số tiền thu nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/8/2023 (137 tháng) số tiền là 137.000.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).

Ngoài ra, bản án còn tuy n về án ph , chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản, quyền và thời hạn kháng cáo; quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 11/9/2023, ông Nguyễn Tài L kháng cáo một ph n bản án sơ thẩm. Ông L chỉ đồng trả tiền thu nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/01/2017 (58 tháng) số tiền là 58.000.000 đồng.

Tại phi n tòa phúc thẩm, các đương sự không thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện ki m sát nhân dân Tỉnh, phát bi u việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, các đương sự tham gia tố tụng chấp hành tốt quy định của pháp luật và đề xuất hư ng giải quyết là kh ng chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Tài L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, được ki m tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát bi u của Ki m sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý xét xử vụ án, tranh chấp hợp đồng thu nhà là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Ông Nguyễn Văn D khởi kiện yêu c u chấm dứt hợp đồng thuê nhà được lập ngày 02/8/2005 v i ông Nguyễn Tài L; Ông D yêu c u ông L trả lại căn nhà số A, H, khóm B, phường B, thành phố S và thanh toán tiền thuê nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/8/2023 là 137 tháng v i số tiền là 137.000.000 đồng.

[3] Ông Nguyễn Tài L đồng ý chấm dứt hợp đồng thu nhà được lập ngày 02/8/2005 v i ông Nguyễn Văn D. Ông L đồng ý trả lại căn nhà số A, H, khóm B, thành phố S và thanh toán tiền thuê nhà t ngày 14/3/2012 cho đến khi xét xử sơ thẩm.

[4] Tòa án cấp sơ thẩm, xét xử vắng mặt ông L: Chấm dứt hợp đồng thu nhà giữa ông D và ng L được k kết ngày 02/8/2005. Buộc ng L di dời toàn bộ tài sản ra khỏi nhà trả lại căn nhà số A, H, khóm B, phường B, thành phố S, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp trả cho ngD và buộc ng L phải thanh toán cho ông D số tiền thu nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/8/2023 (137 tháng) số tiền là 137.000.000 đồng.

[5] Ông L kháng cáo một ph n bản án sơ thẩm, chỉ đồng ý trả tiền thuê nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/01/2017 (58 tháng) số tiền là 58.000.000 đồng.

[6] Xét thấy, theo đơn khởi kiện ông D yêu c u ông L phải thanh toán tiền thuê nhà t ngày 03/3/2007 đến ngày 03/01/2023 là 185 tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, ông L cho rằng trong quá trình thuê nhà đã thanh toán tiền thu nhà đ y đủ cho bà H vợ của ông D cho đến khi bà H chết (bà H chết ngày 14/3/2012). Tại bản tự khai và bi n bản ghi lời khai ngày 31/5/2023, ông L đồng thanh toán tiền thu nhà cho ng D t ngày bà H chết cho đến Tòa án xét xử, mỗi tháng là 1.000.000 đồng.

[7] Ông D c ng thống nhất yêu c u ông L thanh toán tiền t ngày 14/3/2012 cho đến khi xét xử sơ thẩm tháng 8 năm 2023 là 137 tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng thành tiền là 137.000.000 đồng. Tòa án cấp sơ thẩm, buộc ông L phải thanh toán tiền thuê nhà cho ông D số tiền 137.000.000 đồng là có căn cứ.

[8] Đối v i việc ông L cho rằng, t cuối năm 2016 ông L không còn kinh doanh, nên ông L li n lạc v i ông D đ trả lại nhà nhưng kh ng tìm được ông D, nên chỉ đồng thanh toán tiền nhà t ngày 14/3/2012 đến năm 2017. Về phía ông L c ng kh ng có chứng cứ chứng minh là ông L có liên lạc trả lại nhà nhưng kh ng li n lạc được và c ng kh ng có chứng cứ chứng minh là ông D kh ng đồng nhận lại nhà. Tại phi n tòa phúc thẩm, ng L th a nhận hiện nay ông L vẫn còn nu i chó ở tại căn nhà số A, H, khóm B, phường B, thành phố S, chưa giao trả nhà cho ông D, nên ông L phải có trách nhiệm thanh toán tiền nhà cho ông D. Ông L kháng cáo nhưng kh ng có căn cứ, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông L.

[9] Xét, đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là không chấp nhận kháng cáo của ông L có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[10] T những cơ sở trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

[11] Các ph n còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực k t ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

[12] Do kháng cáo của ông L kh ng được chấp nhận, nên ông L phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.

V các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 148; Khoản 1, Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 472, Điều 473, Điều 474, Điều 481của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 121, Điều 122 của Luật nhà ở năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph tòa án.

1. Kh ng chấp nhận y u c u kháng cáo của ng Nguyễn Tài L.

2. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 54/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc.

3. Chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn ng Nguyễn Văn D về việc tranh chấp hợp đồng thu nhà v i bị đơn ng Nguyễn Tài L.

4. Chấm dứt hợp đồng thu nhà giữa ông Nguyễn Văn D và ng Nguyễn Tài L được k kết ngày 02/8/2005.

4.1 Buộc ng Nguyễn Tài L di dời toàn bộ tài sản ra khỏi nhà trả lại căn nhà thu địa chỉ số A, H, Khóm B, Phường B, thành phố S, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp trả cho ng Nguyễn Văn D (vị tr , diện t ch các mốc theo sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai thành phố S (hiện ng L đang quản l , sử dụng).

4.2 Buộc ng Nguyễn Tài L phải thanh toán cho ông Nguyễn Văn D số tiền thu nhà t ngày 14/3/2012 đến ngày 14/8/2023 (137 tháng) số tiền là 137.000.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).

K t ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Về án ph :

Ông Nguyễn Tài L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 6.850.000 đồng và án ph dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng, t ng cộng 7.150.000 đồng, nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng án ph phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo bi n bi n lai thu số 0003170 ngày 11/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Ông L còn phải nộp tiếp số tiền là 6.850.000 đồng tiền án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.

6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá.

T ng cộng là 3.282.000 đồng.

Ông Nguyễn Tài L phải chịu tiền chi phí xem xét thẩm định, định giá là 3.282.000 đồng. Ông Nguyễn Văn D đ tạm ứng và đã chi xong, nên ông L có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông D số tiền 3.282.000 đồng (Ba triệu hai trăm tám mươi hai ngàn đồng)

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuy n án./.

Cỡ chữ