vanban.org

Bản án 50 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Triệu Văn Đ và bà Triệu Thị M.

Về án phí: Ông Triệu Văn Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) ̀ tiền án phi Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Triệu Văn Đ và bà Triệu Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố mối quan hệ giữa ông Triệu Văn Đ; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố mối quan hệ giữa ông Triệu Văn Đ; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
B¶n ¸n sè: 50/2024/ HNGĐ - ST
Ngµy 28 tháng 11 năm 2024
Về việc:“ Ly h«n”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN – TỈNH LÀO CAI

Thµnh phÇn héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Đỗ Thị Lựa.

Các Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Vũ Thị Hồng Hải.

2, Bà Hà Thị Hằng.

Thư ký phiên tòa: Ông Nông Ngọc Giang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Văn Bàn tham gia phiên toà: Bà Nông Thị Mới - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2024. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh

Lào Cai. Tiến hành xét xử công khai sơ thẩm khai vụ án dân sự thụ lý số112/2024/TLST- HNGĐ ngày 16/10/2024 vÒ viÖc: “ Ly h«n”. Theo quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXX ST- HNGĐ ngày 08/11/2024. Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Triệu Văn Đ, sinh năm 1980 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Thôn Th, xã ND, huyện VB, tỉnh LC.

Bị đơn: Bà Triệu Thị M, năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Thôn Th, xã ND, huyện VB, tỉnh LC. Các đương sự vắng mặt có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, lời khai và các tài liệu, chứng cứ kèm theo của ông Triệu Văn Đ có yêu cầu: Ông và bà Triệu Thị M tự nguyện chung sống, tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán từ năm 2000. Nhưng không đăng ký kết hôn theo quy Đ. Trong quá trình chung sống hạnh phúc khoảng 19 năm, đến năm 2020 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi chửi nhau. Đến cuối năm 2020, ông và bà M tự sống ly thân mỗi người một nơi bỏ mặc và không quan tâm nên bà M không có thai với ông. Nay xét thấy cuộc sống chung giữa ông và bà M không có hạnh phúc, tình cảm không còn, không có cách nào hàn gắn cuộc sống chung với bà M. Do vậy, ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Triệu Thị M.

Về con: Ông Triệu Văn Đ xác Đ, ông vẫn giữ nguyên yêu cầu theo đơn khởi kiện. Ông không đề nghị Tòa giải quyết.

Về tài sản: Ông Triệu Văn Đ xác Đ, ông vẫn giữ nguyên yêu cầu theo đơn khởi kiện. Ông và bà M tự thỏa thuận. Không đề nghị Tòa giải quyết.

Về vay nợ: Ông Triệu Văn Đ xác Đ, ông và bà Triệu Thị M kh«ng vay nî cơ quan, tổ chức, c¸ nh©n kho¶n nµo, kh«ng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân vay nî vî chång. Ông kh«ng ®Ò nghÞ Tßa gi¶i quyÕt.

Tại bản tự khai ngày 21/10/2024 và các ý kiến, quan điểm của bị đơn bà Triệu Thị M trình bày: Quá trình tiếp cận công khai tài liệu, chứng cứ, bà biết nên bà hoàn toàn nhất trí với lời trình bày của ông Đ về thời gian sống chung và quá trình chung sống. Tuy nhiên, giữa bà và ông Đ không đăng ký kết hôn theo quy Đ. Thời gian chung sống hạnh phúc khoảng 19 năm, đến năm 2020 bắt phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi chửi nhau. Đến cuối năm 2020 bà và ông Đ tự sống ly thân mỗi người một nơi bỏ mặc và không quan tâm nên bà không có thai với ông Đ. Nay xét thấy cuộc sống chung giữa bà và ông Đ không có hạnh phúc, không còn cách nào hàn gắn cuộc sống chung với ông Đ. Nay, bà M đề nghị Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn giải quyết cho bà được ly hôn với ông Triệu Văn Đ.

Về con chung: Bà Triệu Thị M xác đinh, nhất trí yêu câu khởi kiện của ông Đ và giữ nguyên các ý kiến tại bản tự khai ngày 21//10/2024. Do vậy, không có yêu cầu đề nghị gì khác.

Về tài sản chung: Bà Triệu Thị M x¸c ®Þnh, bà và ông Đ tự thỏa thuận. Bà kh«ng ®Ò nghÞ Tßa án gi¶i quyÕt.

Về vay nợ: Bà Triệu Thị M x¸c ®Þnh, bà và ông Đ kh«ng vay nî cơ quan, tổ chức vµ c¸ nh©n kho¶n nµo, kh«ng cho cơ quan, tổ chức vay nî vî chång. Bà kh«ng ®Ò nghÞ Tßa gi¶i quyÕt.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Bàn phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng Dân sự, trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng Dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5; Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Về quan hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông Triệu Văn Đ và bà Triệu Thị M

+ Về án phí và quyền kháng cáo tuyên theo quy Đ của quy Đ pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu, chứng cứ cã trong hå s¬ vô ¸n đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trông tụng tại phiên tòa. Héi ®ång xÐt xö nhận Đ:

[1] Về tố tụng: Ông Triệu Văn Đ có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyên Văn Bàn giải quyết việc ly hôn giữa ông Triệu Văn Đ với bà Triệu Thị M theo quy Đ tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Triệu Văn Đ với bà Triệu Thị M đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử quyết Đ xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy Đ của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: ông Triệu Văn Đ với bà Triệu Thị M tự chung sống theo phong tục tập quán từ năm 2000, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, được gia đình hai bên đồng ý, nhưng không đăng ký kết hôn. Đến thời điểm ông làm đơn khởi kiện xin ly hôn thì ông Đ đã có đủ các điều kiện để đăng ký kết hôn theo qui Đ, nhưng ông Đ đã không thực hiện nghĩa vụ đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, việc ông Đ chung sống không có đăng ký theo qui Đ là vi phạm Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố mối quan hệ giữa ông Triệu Văn Đ với bà Triệu Thị M không phải là quan hệ vợ chồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Triệu Văn Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: ông Triệu Văn Đ với bà Triệu Thị M được quyền kháng cáo bản án theo quy Đ của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Triệu Văn Đ và bà Triệu Thị M.

2. Về án phí: Ông Triệu Văn Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng )

̀ tiền án phi Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân

́

́ sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004137 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Bà Triệu Thị M không phải chịu tiền án phí d©n sù s¬ thÈm.

Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Án xử công khai sơ thẩm.

Cỡ chữ