vanban.org

Bản án 50 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hoân nhaân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L T T, cho chị L T T được ly hôn với anh S P.

2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu S H, sinh ngày 19/9/2009 cho anh S P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Chị T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. 3/. Về tài sản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hoân nhaân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L T T, cho chị L T T được ly hôn với anh S P.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: ……./2021/HNGÑ -ST
Ngày 24/5/2021.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh T

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Trần Văn P;

2/. Ông Phan Văn C.

- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn A – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị N - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 351/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:

1/. Nguyên đơn: Chị L T T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp Bình Bảo, xã Vĩnh Phú Tây, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Anh S P, sinh năm 1984;

Địa chỉ: ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long, tỉnh bạc Liêu.

(Chị T có đơn xin vắng mặt, anh P vắng mặt lần 2 không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai chị L T T trình bày: Chị với anh S P làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 28/3/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long. Về con chung, chị và anh P có 01 người con tên S H, sinh ngày 19/9/2009, hiện đang sống với anh P. Về tài sản chung, nợ chung, không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị và anh. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh S P, về con chung chị đồng ý để anh P tiếp tục nuôi con tên S H, về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh S P vắng mặt nên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự chấp hành đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L T T, cho chị T được ly hôn với anh S P.

+ Về con chung: có 01 người con tên S H, sinh ngày 19/9/2009 đang sống với anh P, đề nghị tiếp tục giao cháu S H, sinh ngày 19/9/2009 cho anh P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị T được quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng không đặt ra xem xét giải quyết

+ Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết 326/2016; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, chị T phải chịu án phí sơ thẩm hôn nhân 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: chị L T T kiện anh S P về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị T có đơn xin vắng mặt tại phiên xét xử, anh P đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân huyện Phước Long theo quy định của pháp luật nhưng nhiều lần vắng mặt không có lý do, nên việc xét xử vắng mặt chị T, anh P là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: chị L T T xác định, chị với anh P làm đám cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Tại trích lục kết hôn ngày 02/12/2020 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long thể hiện chị T và anh S P đăng ký kết hôn vào ngày 28/3/2008. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị T và anh P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay chị T yêu cầu ly hôn với anh P. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của chị T và anh P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tại biên bản lấy lời khai ngày 29/3/2021 chị T xác định chị và anh P không còn sống chung khoảng 8 năm nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L T T, cho chị T được ly hôn với anh S P.

Về con chung: Theo lời khai của chị T và Giấy khai sinh do chị T cung cấp, chị và anh P có 01 người con tên S H, sinh ngày 19/9/2009, con đang sống với anh P, cháu H đang được anh P nuôi dưỡng bình thường như bao đứa trẻ khác. Xét thấy, chị T đồng ý để anh P nuôi cháu H, cháu H đang được anh P nuôi dưỡng bình thường như bao nhiêu đứa trẻ khác và tránh làm xáo trộn cuộc sống bình thường của cháu H nên tiếp tục giao cháu S H, sinh ngày 19/9/2009 cho anh P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: theo lời khai của chị T thì về tài sản chung, nợ chung, chị và anh P không có; chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, Vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí xét xử dân sự sơ thẩm: Buộc chị L T T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39, khoản 5 Điều 177, Điều 179 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về hoân nhaân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L T T, cho chị L T T được ly hôn với anh S P.

2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu S H, sinh ngày 19/9/2009 cho anh S P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Chị T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc chị L T T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009827 ngày 24 tháng 12 năm 2020 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh S P không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật. Nôi nhaän:

Cỡ chữ