- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị X ly hôn anh Q"
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 0 202 /HNGĐ-ST Ngày 1 - -202 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu
Bà Lê Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i i n Vi n ki m sát nh n n huy n c ên, t nh ên Bái tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.
Ngày 1 tháng năm 202 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số:
202 /TLST–HNGĐ ngày 21-02-202 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2 202 QĐXXST-DS ngày 1 tháng năm 202 ; Quyết định hoãn phiên t a số: 202 /QĐST-HNGĐ ngày 26- -202 , giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Đinh Thị X – sinh năm 1
Địa chỉ: Thôn Cao K, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
2. Bị đơn: anh Lộc Văn Q – sinh năm 1
Địa chỉ: Thôn Cao K, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn hởi iện đề ngày 20-02-202 , các lời hai tiếp theo nguyên đơn Đinh Thị Xuyến trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lộc Văn Q ết hôn vào ngày 1 - -200 trên cơ sở tự nguyện c đăng
ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống không hòa thuận, nguyên nhân là do anh Quỳnh thường xuyên uống rư u, chửi ới xúc phạm và phá tán tài sản gia đình. V ch ng sống ly thân ba năm nay, không còn quan tâm đến nhau.
Nay xác định tình cảm hông c n, chị X yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh Q có 01 con là Lộc Thúy L, sinh ngày 0 - -200 . Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con, hông yêu cầu anh Quỳnh cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: chị X hông yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Lộc Văn Q nhưng anh Q hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, iên ản hông h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u
iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 6, 1, 2, của Luật Hôn nhân và gia đình 201 :
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Đinh Thị X đư c ly hôn với anh Lộc Văn Q.
Về con chung: Giao con chung Lộc Thúy L cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lộc Văn Q hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 , hoản 1 Điều , đi m a hoản 1 Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị X và anh Lộc Văn Q c đăng
ết hôn tại UBND xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số 2 200 ngày 1 - -200 . Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thu n, mâu thu n éo dài đư c h a giải nhiều lần, nhưng hông th hắc phục đư c, v ch ng sống ly thân a năm nay, hông quan tâm đến nhau. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Cao K, xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Xuyến v n giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đư c ly hôn.
Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị X và anh Q đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
] Về con chung: chị X và anh Q có 01 con là Lộc Thúy L, sinh ngày 0 -0 - 200 , căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại con chung c nơi ở và học tập ổn định tại xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Con chung c nguyện vọng ở cùng mẹ. M t hác, anh Q hông c m t tại T a án nên hông c căn cứ xem xét việc giao con.
Xuất phát từ l i ích mọi m t của con, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Lộc Thúy Loan cho chị Đinh Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.
Nguyên đơn hông yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.
] Về án phí: chị Đinh Thị X phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
6 Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 6, , 1, 2, của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều , Điều , hoản Điều 1 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 26 2016 UBTVQH1 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị X đư c ly hôn với anh Lộc Văn Q. 2. Về con chung: giao cho chị Định Thị X trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lộc Thúy L, sinh ngày 0 - -200 cho đến hi đủ 1 tuổi. Anh Lộc Văn Q hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.
3. Về án phí: chị Đinh Thị X phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/000
ngày 21-02-202 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị X đã nộp đủ tiền án phí.
. Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công khai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã An ; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |