- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Q - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2026/HNGĐ - ST Ngày: 27 - 01 - 2026 V/v: Tranh chấp ly hôn, con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Trọng Ích
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Mạnh Toàn.
2. Bà Dương Thị Vui.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thu Hiền - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Én - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về vụ án kiện xin ly hôn và giải quyết con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xóm H P, xã R, tỉnh Ninh Bình.
* Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1968; Địa chỉ: Xóm A, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Tại phiên tòa vắng mặt chị Q, anh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại phiên tòa hôm nay chị Trần Thị Q vắng mặt, trong đơn khởi kiện và lời khai của chị Q tại các buổi làm việc với Toà án thể hiện: Chị kết hôn với anh Trần Văn Đ vào 08/12/2010 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã Q, tỉnh Ninh Bình). Sau khi được cấp đăng ký kết hôn vợ chồng về chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Anh Đ hay nghi ngờ, ghen tuông không có căn cứ, cho rằng chị Q không chung thủy do không thể hàn gắn vợ chồng đã ly thân từ 2013 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Đ không còn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Văn Đ.
Về con chung: Chị Trần Thị Q xác định giữa chị và anh Đ có 01 con chung là cháu Trần Thị T, sinh ngày 13/7/2011. Hiện cháu T đang đang sống cùng bố. Ly hôn chị Q đề nghị được trực tiếp nuôi cháu T, không yêu cầu anh Đ phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Q xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Q đề nghị giải quyết theo quy định.
Tại phiên toà hôm nay anh Trần Văn Đ vắng mặt. Qua xác minh tại chính quyền địa phương, anh Trần Văn Đ vẫn có hộ khẩu và đang cư trú tại Xóm A P, xã Q, tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập, liên lạc với anh Đ lên Tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Đ cố tình vắng mặt và không hợp tác. Vì vậy Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án cháu Trần Thị T trình bày: Bố mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng xin ở cùng với mẹ.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến xét xử tại phiên toà hôm nay Thẩm phán thụ lý giải quyết cũng như Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị Q, xử ly hôn giữa chị Q và anh Đ. Giao cháu T cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Áp dụng Điều 147 BLTTDS, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH/14: Đề nghị Tòa án tuyên án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Anh Trần Văn Đ đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã Q, tỉnh Ninh Bình). Chị Q có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình thụ lý giải quyết vụ án chị xin ly hôn anh Đ và được Tòa án thụ lý giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự và và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tại phiên tòa hôm nay chị Trần Thị Q vắng mặt, chị Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt chị Q là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay anh Trần Văn Đ vắng mặt, Tòa án đã niêm yết công khai và thông báo cho anh Đ nhưng anh Đ vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Trần Thị Q và anh Trần Văn Đ vào ngày 08 tháng 12 năm 2010 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã Q, tỉnh Ninh Bình) cấp đăng ký kết hôn là một hôn nhân tự do, tiến bộ và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng đã có thời gian chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến cãi nhau. Do không thể hàn gắn, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2013. Trong thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị Q xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Đ không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn. Anh Đ đã được Tòa án thông báo đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không về để tham gia giải quyết vụ án. Xét thấy vợ chồng ly thân nhiều năm, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hôn nhân đã tan vỡ, khả năng đoàn tụ là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Q xin ly hôn anh Đ nên chấp nhận là phù hợp.
Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Trần Văn Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Thị T, sinh ngày 13/7/2011. Hiện cháu T đang đang sống cùng bố. Ly hôn chị Q đề nghị được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung và cháu T cũng có nguyện vọng muốn được ở với mẹ
Xét việc xin nhận nuôi con chung là cháu T và không yêu cầu anh Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng mình của chị Q thấy là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật, bản thân cháu T có nguyện vọng xin ở với mẹ vì vậy được chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trần Thị Q trình bày vợ chồng không có tài sản chung. Vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Q phải nộp theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình là phù hợp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 6 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Trần Văn Đ.
2. Về con chung: Xử giao con chung là cháu Trần Thị T, sinh ngày 13/7/2011 cho chị Trần Thị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Văn Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q. Không ai được ngăn cản quyền chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung.
3. Án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Q phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai số 0001783 ngày 16/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Báo cho người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh. - VKSND khu vực 11 - Ninh Bình. - THADS tỉnh Ninh Bình. - UBND xã Quỹ Nhất. - Các đương sự. - Lưu án văn | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Trọng Ích |