vanban.org

Bản án 50/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Th N và anh

Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2020, ngày 23/5/2020 tại UBND thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn không còn giá trị pháp luật. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đào Thị Nam xin ly hôn anh Đào Văn Trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Th N và anh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 561/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Th N, sinh năm 1996.

Bị đơn: Anh Đào V Tr, sinh năm 1994.

Đăng ký HKTT: Khối phố Lương Văn Tri, thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Hiện tạm trú tại: Số nhà 18 ngách 87/30 đường Tân Xuân, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2020, ngày 23/5/2020 tại UBND thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Th N và anh

Đào V Tr.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2020, ngày 23/5/2020 tại UBND thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn không còn giá trị pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đào V Tr và chị Đào Th N có 02 (Hai) con chung là Đào Như Tuệ Thanh, sinh ngày 20/10/2020 và Đào Duy Vũ, sinh ngày 16/5/2022.

Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao cháu Đào Duy Vũ cho bố là anh Đào V Tr, giao cháu Đào Như Tuệ Thanh cho mẹ là chị Đào Th N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 02/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đào V Tr cấp dưỡng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng nuôi cháu Đào Như Tuệ Thanh và không yêu cầu chị Nam phải cấp dưỡng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2025.

Anh Đào V Tr và chị Đào Th N có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Trường, chị Nam tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trường, chị Nam tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Th N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0075410 ngày 25/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị Đào Th N đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ