- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Hải A-Trần Thị Thu N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Hồ Hải A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH C MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST Ngày 07 - 8 - 2025 (V/v Tranh chấp xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA N NH N N T NH C MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Cẩm Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Ơn
Bà Lý Kim Khánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thuý An là Thư ký T a án nh n d n t nh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Màu – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2025, tại tr s T a án nh n d n t nh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai v án Hôn nh n và gia đình th lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hồ Hải A, sinh ngày 10/7/1987 (xin vắng mặt)
Chứng minh nh n d n số: 381402***, cấp ngày 06/11/2007, tại Công A t nh Cà Mau.
Địa ch : 406-dong 2203, 45 Yangdeokseo-ro, Masanhoewon-gu, Changwon-si, Kyungsangnam-do (Yangdeok-dong, căn hộ 4 người Haniltown).
Bị đơn: Bà Trần Thị Thu N, sinh ngày 05/11/1983 (có mặt).
Căn cước công d n số: 083183014***, cấp ngày 18/11/2021, tại C c Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa ch : Ấp 1/5, xã K, huyện T, t nh Cà Mau (Nay là Ấp 1/5, xã K, t nh Cà Mau).
NỘI UNG VỤ N:
* Ông Hồ Hải A trình ày: Ông và bà Trần Thị Thu N kết hôn và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã K, huyện T (nay là xã K), t nh Cà Mau vào ngày 29/7/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống h a thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đ giữa ông và bà Nphát sinh nhiều m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, ông và bà Ncũng như gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn nhưng không đạt kết quả. Nhận thấy giữa vợ chồng không c n tình cảm, m c đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu xin ly hôn với bà Ngân.
Về con chung: Ông và bà Nc một người con chung tên Hồ Trần Phương A, sinh ngày 21/8/2011. Khi ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không đặt ra yêu cầu bà Ncấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải
quyết. Do bận công việc nên ông yêu cầu T a án xét xử vắng mặt ông.
* Bị đơn bà Trần Thị Thu N trình bày:
Về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn và c đăng ký kết hôn đúng như lời trình bày của ông A. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không c n hạnh phúc, nay ông A xin ly hôn thì bà đồng ý.
Về con chung: C một người con chung tên Hồ Trần Phương A, sinh ngày 21/8/2011. Khi ly hôn, bà đồng ý giao con cho ông A nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát iểu ý kiến: Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự tu n thủ các quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Hồ Hải A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ t c tố t ng
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, nguyên đơn đang sinh sống tại Hàn Quốc, bị đơn hiện đang cư trú tại xã Khánh Bình, t nh Cà Mau nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n t nh Cà Mau theo quy định tại Điều 28, 37 Bộ luật Tố t ng d n sự, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao về việc hướng dẫn áp d ng một số quy định về tiếp nhận nhiệm v , thực hiện thẩm quyền của các T a án nh n d n.
[1.2] Quá trình giải quyết v án, ông Hồ Hải A có nộp cho T a án đơn yêu cầu T a án xét xử vắng mặt. Do đ , căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù hợp.
[2] Về quan hệ hôn nh n
2.1 Hôn nh n của ông Hồ Hải A và bà Trần Thị Thu N được xác lập trên tinh thần tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã K, huyện T (nay là xã Khánh Bình), t nh Cà Mau vào ngày 29/7/2011, do đ , hôn nh n của ông, bà là hợp pháp theo quy định tại các Điều 8, 9 của Luật Hôn nh n và gia đình.
[2.2] Quá trình giải quyết v án, ông A vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Ngân. Tại phiên t a, bà Ncũng xác định m u thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn, bà đồng ý ly hôn với ông A. Xét về điều kiện thực tế, hiện nay ông A đang sống Hàn Quốc, còn bà Nsống tại Việt Nam, giữa ông bà không có sự gắn kết, chia sẻ, quan t m, chăm s c lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không c n, không thể tiếp t c x y dựng hạnh phúc gia đình, m c đích hôn nh n không đạt. Do đ , căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông A, cho ông A được ly hôn với bà Nlà phù hợp.
3 Về con chung: Ông A và bà Nc một người con chung tên Hồ Trần Phương A, sinh ngày 21/8/2011. Khi ly hôn, ông A yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không đặt ra yêu cầu bà Ncấp dưỡng nuôi con. Tại phiên t a, bà Nđồng ý giao con cho ông A nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, yêu cầu của nguyên đơn và ý kiến của bị đơn về việc nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, ông A c việc làm, thu nhập ổn định nên c đủ điều kiện để nuôi con, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Hồ Trần Phương A là được sống cùng cha. Do đ , nhằm không g y xáo trộn cuộc sống và đảm bảo tốt nhất quyền lợi về mọi mặt của con, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông A, giao cháu Hồ Trần Phương A cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo d c, không đặt ra nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Bà Nc quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông A và bà Nđều xác định không c , không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[5 Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm, ông A phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 127 Luật Hôn nh n và gia đình; Các Điều 28, 37, 147, 227, 228, 469, 470, 479 Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí T a án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Hồ Hải A.
1. Về hôn nh n: Cho ông Hồ Hải A được ly hôn với bà Trần Thị Thu N.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hồ Trần Phương A, sinh ngày 21/8/2011 cho ông Hồ Hải A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm s c, giáo d c, không đặt ra nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Thu N c quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Hải A và bà Trần Thị Thu N xác định không c , không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Ông Hồ Hải A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 28 tháng 5 năm 2025, ông Hồ Hải A đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng (lai thu số 0000239) tại C c thi hành án d n sự t nh Cà Mau được chuyển thu.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Thu N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Hồ Hải A được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nh n d n t nh Cà Mau; - Thi hành án D n sự t nh Cà Mau; - UBND xã K, t nh Cà Mau; - Lưu hồ sơ v án - Lưu án văn; - Lưu VT (TM: TANDTCM). TH NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Công Ơn Lý Kim Khánh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Cẩm Đào THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Cẩm Đào |