- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thanh Long - Nguyễn Thị Huệ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Văn L, cho anh L được ly hôn chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 07/8/2025 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Minh Tuân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Lâm và ông Nguyễn Văn Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa.
Ngày 07 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025, về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số: 01/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 23/7/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Mai Thanh L, sinh năm 1989
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Hải T, xã Hồ V (xã Nga H, huyện Nga Sơn cũ), tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991
Sô CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Cần Th, xã Hồ V (xã Nga H, huyện Nga Sơn cũ), tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 14/3/2025 và Bản tự khai nguyên đơn là anh Mai Thanh L trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị H kết hôn vào ngày 02 tháng 02 năm 2023, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nga H, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Hồ V, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, quan điểm sống của vợ chồng hoàn toàn trái ngược nhau, dẫn đến thường xuyên xung đột, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục duy trì nên anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh ly hôn chị H.
- Về con chung: Anh và chị H không có con chung với nhau nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưng chị H cố tình vắng mặt nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải có mặt anh L, vắng mặt chị H nên việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chỉ tiến hành được với nguyên đơn. Đồng thời, Toà án không tiến hành hoà giải được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Bị đơn chị Nguyễn Thị H mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng vắng mặt tại phiên tòa vào ngày 23/7/2025. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của BLTTDS, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa hôm nay, anh L vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt và anh vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu. Đối với bị đơn chị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai, vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định của BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L, chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
* Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóa).
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Anh Mai Văn L và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn theo anh L trình bày là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, quan điểm sống của vợ chồng hoàn toàn trái ngược nhau, dẫn đến thường xuyên xung đột, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy cuộc sống chung của anh L, chị H đã phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa, cuộc sống chung không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX chấp nhận yêu cầu của anh Long, cho chị anh L ly hôn chị H là phù hợp quy định của pháp luật.
. Về con: Anh L và chị H không có con chung với nhau nên anh L không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về tài sản và nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
. Về án phí: Anh Mai Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Văn L, cho anh L được ly hôn chị Nguyễn Thị H.
2. Về án phí: Anh Mai Văn L phải chịu án phí DSST về việc ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/24, số: 0006500 ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục THADS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa), anh L đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyền kháng cáo: Anh L, chị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Hồ V, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Minh Tuân |