vanban.org

Bản án 50/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025.

Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025. Điểm a khoản 2 Điều 11, Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025.
  • Căn cứ chính? Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật tố tụng hành chính; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
KHU VỰC 2- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST
Ngày 06-9-2025.
V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thanh Hà.

2. Ông Hồ Minh Khương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2- Cần Thơ.

Ngày 06 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 350/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1998 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ ĐKTT: Số 144/20 Khu vực T, phường T, quận M, Thành phố Cần Thơ (nay là: Số 144/20 Khu vực T, phường P, Thành phố Cần Thơ.)

Chỗ ở hiện nay: Số 36 Trần Văn Giàu, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là: Số 36 Trần Văn Giàu, phường C, thành phố Cần Thơ.)

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1986 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ ĐKTT: Số 144/20 Khu vực T, phường T, quận M, Thành phố Cần Thơ (nay là: Số 144/20 Khu vực T, phường P, Thành phố Cần Thơ.)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/12/2024, bản tự khai của đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:

Vào năm 2017, chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Lê Văn H tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường T, quận M, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống có 02 người con chung họ và tên là Lê Khánh N, sinh ngày 16/9/2014 và Lê Khánh H, sinh ngày 30/11/2016.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, về sau quan điểm hôn nhân và các vấn đề khác không còn hòa hợp, không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra xung đột cãi vả. Mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn cũng như được mọi người khuyên nhủ nhưng vẫn không có kết quả. Nay nhận thấy không thể tiếp tục duy trì hôn nhân được nữa, đã sống ly thân từ tháng 5/2022 đến nay. Nay chị H yêu cầu xin ly hôn với Anh H.

Về con chung: Chị H tự xác định có 02 người con chung, họ và tên là Lê Khánh N, sinh ngày 16/9/2014 và Lê Khánh H, sinh ngày 30/11/2016 yêu cầu Tòa án giải quyết giao 2 con cho Anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Chị H không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị H tự xác định không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 17/4/2025, Bị đơn- Anh Lê Văn H trình bày:

Anh xác định anh và chị H chung sống từ năm 2014 đến năm 2017 mới đăng ký kết hôn, vợ chồng sống thấy không hợp tính nhau, không còn sống chung 6,7 tháng nay, tình cảm không còn nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh H tự xác định có 02 người con chung, họ và tên là Lê Khánh N, sinh ngày 16/9/2014 và Lê Khánh H, sinh ngày 30/11/2016 Anh H yêu cầu Tòa án giải quyết giao hai con cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi 02 con.

Về tài sản chung: Xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.

Do các đương sự có đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên vụ án không tiến hành hòa giải được, Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn, Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu xin ly hôn với bị đơn anh Lê Văn H. Bị đơn đăng ký thường trú và sinh sống tại: Khu vực T, phường T, quận M, Thành phố Cần Thơ (nay là: Khu vực T, phường P, Thành phố Cần Thơ.) . Đây là vụ án Hôn nhân & Gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại UBND phường T, quận M, thành phố Cần Thơ, nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Hội đồng xét xử nhận thấy: thời gian vợ chồng chung sống với nhau nhưng đã phát sinh mâu thuẫn, đã sống ly thân mà cả hai bên đương sự đều không có giải pháp để đoàn tụ, cả hai đều yêu cầu giải quyết ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân đã mâu thuẫn thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị H yêu cầu giải quyết ly hôn và anh H đồng ý ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân - Gia đình nên ghi nhận sự thuận tình ly hôn của hai anh chị.

Xét về con chung: Chị H và anh H tự xác định có 02 người con chung họ và tên là Lê Khánh N, sinh ngày 16/9/2014 và Lê Khánh H, sinh ngày 30/11/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: giao 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đây là cũng sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự nên công nhận. Song, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con là thiêng liêng nên người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở chị Nguyễn Thị Mỹ H thực hiện quyền này.

Về Tài sản chung, Về Nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Do đó, về tài sản chung, nợ chung tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu và theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định.

Án phí vụ án hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định cùa pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, do chị H và Anh H thuận tình ly hôn trước khi mở phiên tòa nên chịu 50% án phí là 150.000 đồng (mỗi người chịu 25%, do đó chị H phải chịu 75.000 đồng, Anh H phải chịu 75.000 đồng) Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Điều 1 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025”.

Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025.

Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025.

Điểm a khoản 2 Điều 11, Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Mỹ H và Anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao Lê Khánh N, sinh ngày 16/9/2014 và Lê Khánh H, sinh ngày 30/11/2016 cho Anh Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi 02 con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị Nguyễn Thị Mỹ H, không ai được quyền ngăn cản chị Nguyễn Thị Mỹ H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, Anh H xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi các bên đương sự có yêu cầu và theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định.

4. Về án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai 0004891 ngày 27/02/2025 của Chi cục thi hành án Quận M, thành phố Cần Thơ, chị H được nhận lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Anh Lê Văn H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng)

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ