vanban.org

Bản án 50/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phƣơng D đối với bị đơn anh Lê Thái Th về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phƣơng D đƣợc ly hôn với anh Lê Thái Th (theo giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2004 do UBND xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Thủy"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 50/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29/3/2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ

Bà Phạm Tú Nhi

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 493/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng D, sinh năm 1979; trú tại: Số 10.01 Block B, chung cƣ Bcons Garden, khu phố Th, phƣờng D, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Anh Lê Thái Tuỷ, sinh năm 1979; trú tại: Số 10.01 Block B, chung cƣ Bcons Garden, khu phố Th, phƣờng D, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương D trình bày:

Chị D và anh Th tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2004, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phƣớc theo giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2004 ngày 05 tháng 10 năm 2004.

Sau khi kết hôn, chị D và anh Th chung sống với nhau hạnh phúc đƣợc một thời gian, đến năm 2015 thì cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều phát mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau, không còn quan tâm chăm sóc nhau, thƣờng xuyên bất đồng quan điểm sống, thƣờng xuyên xảy ra tranh cãi. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã can thiệp nhƣng không thể giải quyết đƣợc. Hiện tại, chị D và anh Th đã sống ly thân. Nay, chị D thấy vợ chồng không tiếp tục chung sống đƣợc nữa nên làm đơn xin ly hôn với anh Th.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên Lê Ngọc Bảo Kh, sinh ngày 25/5/2005 và Lê Tuấn M, sinh ngày 04/6/2007. Hiện tại cháu Kh đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu M, sau khi ly hôn chị D yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh Th thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê Thái Th đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt tại phiên toà.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng dân sự:

1.1 Chị D khởi kiện anh Th yêu cầu đƣợc ly hôn, anh Th hiện đang trú tại chung cƣ Bcons Garden, khu phố Thống Nhất 1, phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Th đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt, chị D có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị D và anh Th theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2 Về nội dung vụ án:

2.1 Về hôn nhân: Chị D và anh Th tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phƣớc theo giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2004 cấp ngày 05/10/2004, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh Th là hợp pháp.

2.2 Quá trình tố tụng chị D xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, thƣờng xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, mặc dù sống chung nhà nhƣng từ năm 2015 đến nay mỗi ngƣời có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau.

Anh Th đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị D.

Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị D và anh Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Dung đƣợc ly hôn với anh Th.

2.3 Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Ngọc Bảo Kh, sinh ngày 25/5/2005 và Lê Tuấn M, sinh ngày 04/6/2007. Hiện tại cháu Kh đã thành niên chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu M, sau khi ly hôn chị D yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh Th thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy, cha m có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Cháu Lê Tuấn M còn nhỏ và chị D là ngƣời đang trực tiếp nuôi dƣỡng, để đảm bảo cuộc sống của cháu đƣợc ổn định nên cần tiếp tục giao cho chị D tiếp tục trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc cháu. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh Th cấp dƣỡng nuôi con.

2.4 Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3 Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phƣơng D đối với bị đơn anh Lê Thái Th về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phƣơng D đƣợc ly hôn với anh Lê Thái Th (theo giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2004 do UBND xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phƣớc cấp ngày 05/10/2004).

- Về con chung: Giao cháu Lê Tuấn M, sinh ngày 04/6/2007 cho chị Nguyễn Thị Phƣơng D trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh Th cấp dƣỡng nuôi con.

Đối với con Lê Ngọc Bảo Kh, sinh ngày 25/5/2005 đã thành niên, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng không xem xét.

Sau ly hôn, chị D và anh Th có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0001453 ngày 26/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ