- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Võ Ngọc H và ông Phan Văn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2024/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 5 - 2024 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đức Tính
Bà Đoàn Thảo Nhi
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Ngọc H, sinh năm 1988 (yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Tân Hòa, xã Th Ph, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Võ Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2010 được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Phan Văn T làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống và có ba con nhưng thời gian gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có sự cảm thông và nhường nhịn nhau. Bà thấy giữa bà và ông T không còn tình cảm, cuộc sống không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn T.
Về con chung: Vợ chồng có được ba con chung tên Phan Nhựt A, sinh ngày 06/11/2010; Phan Ngọc N, sinh ngày 18/9/2012 và Phan Thị Ngọc Nh, sinh ngày 24/7/2017, con chung đang sống cùng với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có, không yêu cầu.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Phan Văn T đúng theo quy định pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Võ Ngọc H yêu cầu được ly hôn với ông Phan Văn T tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà H, ông T theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Ngọc H xác định vợ chồng làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2010 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, mặc dù bà H xác định việc bà H và ông T làm đám cưới theo phong tục, chung sống với nhau là trên tinh thần tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, ông T không có ý kiến gì đối với việc bà H xác định không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận bà Võ Ngọc H và ông Phan Văn T là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Bà Võ Ngọc H và ông Phan Văn T có ba con chung tên Phan Nhựt A, sinh ngày 06/11/2010; Phan Ngọc N, sinh ngày 18/9/2012 và Phan Thị Ngọc Nh, sinh ngày 24/7/2017. Xét thấy, con chung Phan Nhựt A, Phan Ngọc N và Phan Thị Ngọc Nh hiện do bà H đang nuôi dưỡng; hai cháu Phan Nhựt A và Phan Ngọc N có nguyện vọng được sống cùng với bà H. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T không có ý kiến gì đối với con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Phan Nhựt A, Phan Ngọc N và Phan Thị Ngọc Nh cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét trong cùng vụ án.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông T không có ý kiến gì đối với việc bà H xác định không có tài sản, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong cùng vụ án.
Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53; Điều 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Võ Ngọc H và ông Phan Văn T là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Phan Nhựt A, sinh ngày 06/11/2010; Phan Ngọc N, sinh ngày 18/9/2012 và Phan Thị Ngọc Nh, sinh ngày 24/7/2017 cho bà Võ Ngọc H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
4. Về tài sản chung: Không xem xét.
5. Về nợ chung: Không xem xét.
6. Về án phí: Bà Võ Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Võ Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006297 ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà H, ông T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |