vanban.org

Bản án 50/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị M.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị M ly hôn anh Bùi Văn T. 2. Về con chung: Giao ch u Bùi B o L, sinh ngày 1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Mến - Thưởng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 7 Bộ luật t tụng dân sự
T A N NH N D N
THỊ XÃ KINH MÔN
T NH H I D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s :
HNGĐ-ST
Ngày: 9-8-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGH A VI T NAM

T A N NH N D N THỊ XÃ KINH MÔN, T NH H I DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Xô và ông Nguyễn Thành Biên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân th xã Kinh Môn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Ki m s t viên.

Ngày 29 tháng 8 năm

, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 1 6 /2024/TLST-HNGĐ ngày 13 th ng năm

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 1

QĐXXST-HNGĐ ngày 6 7

, Quyết định hoãn phiên tòa s 8 ngày 1 8

, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 199 ; nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã Q, thị xã K, tỉnh H i Dương. Chị M có mặt.

. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã K, tỉnh H i Dương. Anh T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/5/2024, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị M trình bày:

Chị và anh Bùi Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 8

1 tại UBND xã Q, huyện K (nay là UBND xã Q, thị xã K), tỉnh H i Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc được năm đầu, sau đó thì vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân là do anh T m i chơi, không lo cho vợ con gia đình dẫn đến vợ chồng ngày càng mâu thuẫn, bất đồng quan đi m, không có tiếng nói chung, không quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc s ng, vợ chồng hay x y ra cãi vã, gia đình và bạn bè đã động viên hòa gi i nhưng vợ chồng vẫn mâu thuẫn nên vợ chồng đã s ng ly thân từ năm 1 . Năm 17, anh T bỏ nhà đi biệt tích, chị M đã yêu cầu và Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn đã tuyên b anh Bùi Văn T mất tích theo Quyết định s 1 ngày 1

của TAND thị xã Kinh Môn. Nay chị xét thấy anh T mất tích đã lâu, tình c m vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, không có kh năng đoàn tụ nên chị đề nghị Tòa n gi i quyết cho chị được ly hôn với anh T. Vợ chồng chị có 1 con chung là ch u Bùi B o L, sinh ngày 1

1 , hiện đang ở với chị. Khi ly hôn, chị đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc ch u L đến khi ch u L trưởng thành đủ 18 tuổi, chị tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Hiện chị đang làm nhân viên nhà m y nước, thu nhập bình quân 8 triệu đồng th ng. Chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết về tài s n.

Anh Bùi Văn T bỏ nhà đi từ năm 17, đã bị Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn tuyên b mất tích theo Quyết định s 1 ngày 1

của TAND thị xã Kinh Môn. B mẹ đẻ anh T đều đã mất. Tòa n đã tiến hành triệu tập, niêm yết theo đúng quy định của BLTTDS tuy nhiên anh T vẫn vắng mặt tại địa phương, không có quan đi m về việc chị M xin ly hôn với anh.

Tòa n tiến hành x c minh, được ông Nguyễn Phúc H - Trưởng thôn T ng Thượng, xã Q, thị xã K, tỉnh H i Dương cho biết: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị M được kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức đ m cưới theo phong tục địa phương, được đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện K (nay là xã Q, thị xã K) tỉnh H i Dương. Sau khi kết hôn anh chị chung s ng hạnh phúc được một thời gian thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn cụ th như thế nào thì chúng tôi không nắm được, chỉ biết anh T là người chơi bời không biết làm ăn chăm lo cho vợ con gia đình dẫn đến nợ lần và đến năm 17 anh T đã tự ý bỏ đi khỏi gia đình, địa phương từ đó đến nay. Tòa n đã tuyên b anh T mất tích. Nay chị M xin ly hôn anh T thì đề nghị Tòa n gi i quyết theo quy định của ph p luật.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn – chị M vẫn giữ nguyên quan đi m xin ly hôn với anh T, xin tiếp tục nuôi con chung đến khi trưởng thành và tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà n gi i quyết về tài s n.

Bị đơn – anh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ nhưng vắng mặt tại phiên tòa.

- Đại diện viện ki m s t nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:

Về t tụng:

Trong qu trình gi i quyết vụ n từ khi thụ lý đến trước khi nghị n, Thẩm ph n, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà n đã thực hiện đúng quy định ph p luật. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Về nội dung: Áp dụng kho n 1 Điều 1, kho n Điều 6, Điều 81, 8 , 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1 , kho n Điều 1 7 Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết s 3 6 16 UBTVQH1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị M, xử cho chị Nguyễn Thị M được ly hôn với anh Bùi Văn T.

- Về con chung: Giao cháu Bùi B o L, sinh ngày 1

1 cho chị M trực tiếp chăm sóc chăm sóc, nuôi dưỡng. Thời gian giao nuôi con chung k từ khi ly hôn đến khi ch u L trưởng thành đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được c n trở.

- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Không yêu cầu nên không đặt ra việc gi i quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M ph i nộp tiền n phí sơ thẩm ly hôn là 3 . đồng được trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về T tụng: Bị đơn – anh T có nơi cư trú cu i cùng tại xã Q, thị xã K nên yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của nguyên đơn thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn theo quy định tại kho n 1 Điều 8; Điều 3 ; Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự. Anh T vắng mặt tại phiên tòa lần nên căn cứ kho n Điều 7 và kho n 3 Điều 8 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt anh T.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh T có đủ điều kiện, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp ph p.

3 Căn cứ lời khai của nguyên đơn, biên b n x c minh và c c tài liệu kh c có trong hồ sơ vụ n, có đủ cơ sở đ x c định: Qu trình cùng chung s ng, chị M và anh T đã x y ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau. Nguyên nhân là do anh T m i chơi, không quan tâm, chăm lo gia đình. Từ đầu năm 17, sanh T đã bỏ nhà đi. Lý do chị M xin ly hôn anh T vì anh chị đã mâu thuẫn, không còn tình c m vợ chồng và anh T đã bị Tòa n tuyên b mất tích. Theo Quyết định s 1 ngày 1

của TAND thị xã Kinh Môn tuyên b anh Bùi Văn T mất tích, quyết định này đã có hiệu lực ph p luật và k từ khi Tòa n thông b o thụ lý vụ n đến ngày Tòa n mở phiên tòa anh T vẫn vắng mặt. Vì vậy đ đ m b o quyền và lợi ích hợp ph p của chị M, xử cho chị M được ly hôn với anh Bùi Văn T là phù hợp với quy định tại kho n Điều 6 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Chị M, anh T có 01 con chung là cháu Bùi B o L, sinh ngày 1

1 . Chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi anh T bỏ đi, chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy đ đ m b o sự ph t tri n toàn diện của ch u L, cần giao ch u L cho chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành - đủ 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại c c điều 8, 81, 8 , 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị M, anh T đều không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Chị M ph i chịu n phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại kho n

Điều 1 7 của Bộ luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 3 6 16 UBTVQH1 ngày 3 1 16 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí tòa n.

[7] Về quyền kháng cáo: Chị M, anh T có quyền kh ng c o b n n theo quy định tại Điều 71; kho n 1 Điều 73 của Bộ Luật t tụng dân sự

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào c c điều 1, kho n Điều 6, c c điều 8, 81, 8 , 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 3 ; Điều 39; kho n Điều 1 7; kho n Điều 7 và kho n 3 Điều 8; Điều 71; kho n 1 Điều 73 của Bộ Luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí s 97 1 QH13 ngày 11 1 ; Nghị quyết s 3 6 16 UBTVQH1 ngày 3 th ng1 năm 16 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị M.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị M ly hôn anh Bùi Văn T.

1.2. Về con chung: Giao ch u Bùi B o L, sinh ngày 1

1 cho chị M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục đến khi ch u L trưởng thành, đủ 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng c c thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung.

. Về n phí: Chị Nguyễn Thị M ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm ly hôn, trừ vào s tiền 3 . đồng tiền tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục Thi hành n thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương theo biên lai s

1 ngày 1

, chị M đã nộp đủ n phí.

3. Về quyền kh ng c o: Chị M có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 1 ngày k từ ngày tuyên n. Anh T có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 1 ngày k từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật./.

Cỡ chữ