vanban.org

Bản án 50/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T đối v i ị đơn à Trần Hồng T1.

Buộc à Trần Hồng T1 có ngh a vụ trả cho ông Tr ơng Hoàng T số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng Một trăm tri u đồng . Kể t ngày ản án, quyết định có hi u lực pháp luật đối v i các tr ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Hoàng Th - Trần Hồng Th (vay tài sản)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T đối v i ị đơn à Trần Hồng T1.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
——————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2024/DS-ST
Ngày: 25-6-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Cơ;

Bà Trần Thị Tuyết Ng c.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn D ng – Th ký Tòa án nhân dân huy n Mỹ Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 100/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 142/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Tr ơng Hoàng T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trần Hồng T1.

Địa chỉ: Ấp T, xã N, huy n M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Trương Hoàng T trình bày:

Vào ngày 07/5/2023, ông T có cho bà T1 m ợn số tiền 120.000.000 đồng, à T1 tr nh ày m ợn để trị nh cho m à T1, thỏa thuận 02 tháng sau sẽ trả lại, m ợn không có lãi, nh ng đến hạn trả th à T1 chỉ trả đ ợc 20.000.000 đồng, còn lại 100.000.000 đồng th à T1 ch a trả. Nay ông T yêu cầu Tòa án giải quyết uộc bà T1 trả cho ông T số tiền 100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

- Đối với bị đơn bà Trần Hồng T1: Trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên toà vắng mặt, không thể hi n ý kiến ằng văn ản cho Toà án.

- Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên phát biểu quan điểm:

Về vi c chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên toà đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ng i tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hi n đầy đủ về quyền và ngh a vụ của m nh theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối v i ị đơn vắng mặt không có lý do là ch a chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quan điểm về giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo h ng: Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T đối v i ị đơn à Trần Hồng T1. Buộc ị đơn à Trần Hồng T1 có ngh a vụ trả cho ông Tr ơng Hoàng T số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng. Đề nghị tuyên án phí, lãi suất chậm thanh toán ở giai đoạn thi hành án theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về vi c xét xử vắng mặt nguyên đơn và ị đơn: Xét thấy nguyên đơn là ông Tr ơng Hoàng T và ị đơn à Trần Hồng T1 đã đ ợc Toà án tri u tập hợp l tham gia phiên toà lần thứ hai nh ng vắng mặt, ông T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, à T1 vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn là ông Tr ơng Hoàng T và ị đơn à Trần Hồng T1.

Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T: Ông Tr ơng Hoàng T yêu cầu Toà án giải quyết uộc à T1 có trách nhi m trả cho ông T số tiền nợ gốc là 100.000.000.000 đồng. Chứng cứ ông T đ a ra là t “Biên nhận m ợn tiền” đề ngày 07/5/2023, có chữ ký à Trần Hồng T1 ký d i mục “Ng i m ợn tiền”, m ợn số tiền 120.000.000 đồng út lục số 10 . Bị đơn à Trần Hồng T1 đã nhận đầy đủ các văn ản tố tụng của Toà án nh ng không có ý kiến phản đối và vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự th l i tr nh ày của ông T và chứng cứ ông T đ a ra là có căn cứ và ông T không phải chứng minh.

Bà T1 vay tiền của ông T số tiền 120.000.000 đồng t ngày 07/5/2023, thoả thuận trả đủ số tiền sau 02 tháng. Tuy nhiên t khi vay đến ngày xét xử sơ thẩm đã trên 12 tháng nh ng à T1 chỉ trả đ ợc 20.000.000 đồng, còn lại 100.000.000 đòng vẫn ch a trả cho ông T là vi phạm ngh a vụ trả nợ theo thỏa thuận an đầu nên căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông T, uộc à T1 trả có ngh a vụ trả cho ông T số tiền vay gốc là 100.000.000 đồng.

Về tiền lãi: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Đối v i ý kiến của Kiểm sát viên về vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Th ký phiên tòa; vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng tại phiên tòa và ý kiến về vi c giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn à T1 có ngh a vụ trả tiền nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.000.000 đồng t ơng ứng v i 5% phần yêu cầu của nguyên đơn đ ợc chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Nguyên đơn ông T không phải chịu án phí, đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T đối v i ị đơn à Trần Hồng T1.

1. Buộc à Trần Hồng T1 có ngh a vụ trả cho ông Tr ơng Hoàng T số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng Một trăm tri u đồng .

Kể t ngày ản án, quyết định có hi u lực pháp luật đối v i các tr ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tr tr ng hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn à Trần Hồng T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng Năm tri u đồng , nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

Nguyên đơn ông Tr ơng Hoàng T không phải chịu án phí, đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 1.250.000 đồng Một tri u hai trăm năm m ơi ngh n đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số 0004623 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc ản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .

4. Về vi c thi hành án: Trong tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th ng i đ ợc thi hành án, ng i phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ