- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đặn Min H, Trần Tr n N1 và Lê Minh Q p ạm tội “Cố ý ây t n tíc ” - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khá…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụn Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụn Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/HS-PT Ngày: 19-4-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n Dư n N c Th nh
Các Thẩm phán: n N uyễn Văn Thu
n N uyễn Thiện Tâm
- Thư ký phiên tòa: n Lê Hồn Nhật Châu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lon An.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Phư n Thảo - Kiểm sát viên.
N y 19 thán 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lon An xét xử phúc thẩm côn khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 29/2023/TLPT-HS n y 13 thán 02 năm 2023 đối với bị cáo Đặn Minh H v các bị cáo khác do có khán cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số: 166/2022/HS-ST n y 29 thán 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An.
- Các bị cáo có kháng cáo:
- Đặn Minh H (tên i khác: M), sinh n y 14 thán 02 năm 1986, tại tỉnh Lon An; N i cư trú: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lon An; N hề n hiệp: T i xế; Trình độ h c vấn: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn Đặn Văn S và bà N uyễn Thị Đ; Có vợ tên Lê Thị Kim N (đã chết) v có 02 n ười con, sinh năm 2007 v năm 2012; Tiền án, tiền sự: Khôn ; Bị cáo tại n oại, có mặt.
- Trần Tr n N1 (tên i khác: Tam L), sinh n y 20 thán 02 năm 1994, tại tỉnh Lon An; N i cư trú: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lon An; N hề n hiệp: Côn nhân; Trình độ h c vấn: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn Trần Văn T và bà H Thị E; Chưa có vợ, con; Tiền án, tiền sự: Khôn ; Bị cáo tại n oại, có mặt.
- Lê Minh Q, sinh n y 02 thán 9 năm 2000, tại tỉnh Lon An; N i cư trú: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lon An; N hề n hiệp: Khôn ; Trình độ h c vấn: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Hồn D và bà Lê Thị C; Chưa có vợ, con; Tiền án, tiền sự: Khôn ; Bị cáo tại n oại, có mặt.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Q: Ông Lê Hồn D, sinh năm 1969, l cha của bị cáo; N i cư trú: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lon An. (có mặt)
- Người bào chữa cho bị cáo Q: Ông Lê Trung T1, Trợ iúp viên pháp lý thuộc Trun tâm trợ iúp pháp lý Nh nước tỉnh L. (có mặt)
- Những người tham gia tố tụng khác không có kháng cáo hoặc không có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị không triệu tập:
- Bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, không bị kháng nghị: N uyễn Côn T2.
- Bị hại: Trư n Côn N2 (Tý hột vịt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Trần Thị H1, N uyễn Hiếu N3, Phan Văn C1, N uyễn Thùy D1, Trần Tấn L1, N uyễn Thanh P.
- Người làm chứng: Trần Văn B, Võ Phước T3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có tron hồ s vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
V o khoản thán 04 năm 2021, bị hại Trư n Côn N2 cho anh Trần Tấn L1 vay số tiền 5.000.000đồn . Đến thán 08 năm 2021, bị hại N hiệm nhiều lần yêu cầu anh L1 trả lại số tiền trên nhưn anh L1 khôn có tiền trả nên iữa hai bên xảy ra mâu thuẫn, đánh nhau bằn tay v được m i n ười can n ăn. Sau đó, bị hại N2 về nh sử dụn dao tự chế san d a chém anh L1, anh L1 sợ bị đánh, bị chém nên đến nh b n oại tên N uyễn Thị B1 tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lon An để ở.
Sau đó, L1 kể lại sự việc bị bị hại N2 d a đánh cho bị cáo N uyễn Côn T2 n he. Đến khoản 20 iờ 30 phút n y 10/8/2021, sau khi uốn rượu xon , bị cáo T2 nhớ đến sự việc bị hại N2 d a đánh anh L1 nên tức iận v có ý định đánh ây thư n tích cho bị hại N2 để trả thù cho anh L1. Khoản 21 iờ cùn n y, bị cáo T2 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 70D1-150.63 đến nh của bị cáo Đặn Minh H (M) rủ bị cáo H cùn đi đến nh bị hại N2 tìm đánh bị hại N2 để trả thù cho anh L1, được bị cáo H đồn ý. Tại nh của bị hại N2, bị cáo T2 và bị cáo H ặp chị Trần Thị H1 (vợ bị hại N hiệm) v biết được bị hại N hiệm khôn có ở nh nên các bị cáo ra về. Trên đườn về, bị cáo T2 i điện thoại cho bị hại N2 nói chuyện v thách thức đánh nhau với bị hại N2. Các bị cáo T2 và H về đến nh của bị cáo H thì thấy bị cáo Trần Tr n N1 (T) điều khiển xe môtô biển kiểm soát 70D1-043.27 chở bị cáo Lê Minh Q đi n an qua ặp các bị cáo T2 và H, bị cáo T2 rủ các bị cáo N1 và Q cùng đi đánh bị hại N hiệm, được các bị cáo N1 và Q đồn ý. Đồn thời, bị cáo T2 i điện thoại cho n ười tên D2, khôn xác định nhân thân, lai lịch, nh ở huyện C, Th nh phố Hồ Chí Minh đến v man theo hun khí để cùn đi đánh bị hại N2, được D2 đồn ý. Khoản 30 phút sau, D2 đi cùn với 03 n ười đ n ôn khôn rõ h tên, địa chỉ trên 02 xe môtô khôn rõ biển kiểm soát đến man theo một túi nylon bên tron chứa dao tự chế. D2 lấy đưa cho mỗi n ười cầm 01 cây dao tự chế d i khoản 40-50cm l m hun khí, tất cả đều cầm dao tự chế trên tay v cùn nhau đi đến nh của N2.
Khoản 21 iờ 30 phút n y 10/8/2021, bị cáo T2 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 70D1-150.63 chở bị cáo H đi trước dẫn đườn , bị cáo N1 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 70D1-043.27 chở bị cáo Q, nhóm của D2 đi trên 02 xe môtô khôn rõ biển số chạy theo phía sau. Khi đến nh bị hại N2, bị cáo T2 điều khiển xe môtô đậu trước cửa v cách cửa nh bị hại N2 khoản 2,8 mét, nhữn n ười còn lại đậu xe môtô n o i đầu hẻm rồi đi bộ v o nh bị hại N2. Nhóm của bị cáo T2 chia nhau đứn vây xun quanh nh bị hại N hiệm. Các bị cáo T2 và H đứn ở cửa chính, 02 n ười tron nhóm của D2 đứn ở cửa sau, các bị cáo Q và N1 cùn nhữn n ười còn lại đứn cạnh mái hiên nh sau của bị hại N2. Bị cáo Q cách cửa sau nh bị hại N hiệm khoản 4,8 mét, bị cáo N1 đứn cách bị cáo Q khoản 5,7 mét. Sau đó, bị cáo T4 dùn tay trái cầm dao tự chế, tay phải nhặt ạch, đá ở ần đó ném v o cửa nh , khiêu khích bị hại N2 ra đánh nhau. Bị cáo H n ồi trên xe môtô tay cầm dao tự chế, cách cửa chính nh bị hại N hiệm khoản 03 mét. Hai n ười tron nhóm của D2 đứn ở cửa sau dùn dao tự chế chém v o cửa v dùn chân đạp v o cửa. Ở bên tron nh , bị hại N2 cầm cây rựa có kích thước 40x60x80cm trên tay v cùn với vợ chắn cửa sau để nhóm n ười bên n o i khôn v o được nh . Dưới lực đẩy từ bên tron nh l m cánh cửa nh sau của bị hại N2 n ã ra phía n o i v n ã xuốn nền xi măn phát ra tiến độn lớn. Bị cáo Q bước đến ần vị trí cửa sau nhìn v o tron thì thấy bị hại N2 trên tay cầm cây rựa i lên cao v lúc n y bị cáo Q đứn cách bị hại N hiệm khoản 01 mét v dùn tay phải cầm dao tự chế chém 01 cái theo hướn từ trên xuốn trún v o vùn ò má phải kéo d i đến n ực phải của bị hại N2 ây thư n tích, bị hại N2 cầm rựa chém về phía của bị cáo Q trúng vào vai phải của bị cáo Q, l m r i cây dao tự chế trên tay bị cáo Q xuốn nền xi măn , bị cáo Q bỏ chạy ra n o i đám cỏ trước nh bị hại N hiệm. Lúc n y, các bị cáo T2, H, N1 v nhữn n ười còn lại thấy vậy nên cùn nhau bỏ chạy ra n o i đầu hẻm. Bị hại N2 cầm rựa đuổi theo bị cáo Q ra đến đám cỏ nhưn do bị vướn cỏ dưới chân l m bị cáo Q v bị hại N2 cùng té n ã, hai bên iằn co với nhau l m phần cẳn tay phải của bị cáo Q bị bầm. Bị cáo Q đứn dậy bỏ chạy ra n o i, bị hại N2 đi v o nh . Sau khi ây thư n tích cho bị hại N2, các bị cáo T2 và H quay v o dẫn xe môtô biển kiểm soát 70D1-150.63 ra n o i, bị cáo Q chạy v o nhặt lại cây dao tự chế v cả nhóm ra về. Tron lúc đánh nhau xe môtô của bị cáo T2 bị n ười khác đập hư hỏn v r i mất chìa khóa xe nên khôn nổ máy được, bị cáo N1 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 70D1-043.27 chở bị cáo Q rồi dùn chân đẩy xe môtô của các bị cáo T2 và H. Khi đi được một đoạn, cả nhóm dừn lại, bị cáo T2 đấu nối dây điện để khởi độn xe môtô, Dư n thu lại dao tự chế man về huyện C, Th nh phố Hồ Chí Minh. Riên bị hại N2 được đưa đi cấp cứu điều trị thư n tích, sau đó có đ n yêu cầu xử lý hình sự nhữn n ười ây thư n tích cho bị hại N hiệm.
Tại Bản kết luận iám định pháp y về thư n tích số 150/T T.21-PY ngày 18/10/2021 của Trun tâm pháp y tỉnh L kết luận:
1. Dấu hiệu chính qua iám định:
- Mặt: Vùn ò má phải có sẹo vết thư n có kích thước 8cm x 0,6cm lành.
- N ực: Vùn n ực bên phải có sẹo vết thư n có kích thước 13cm x 0,6cm lành.
Khôn ảnh hưởn chức năn .
2. Kết luận:
Căn cứ Thôn tư số 22/2019/TT-BYT n y 28/8/2019 của Bộ Y quy định tỷ lệ tổn thư n c thể sử dụn tron iám định pháp y, iám định pháp y tâm thần. Tỷ lệ tổn thư n c thể do thư n tích ây nên tại thời điểm iám định của nạn nhân Trư n Côn N2 l 12% (Mười hai phần trăm).
3. Kết luận khác (nếu có): C chế hình th nh vết thư n có khả năn l vật sắc ây nên.”
Quá trình l m việc với C quan điều tra, Lê Minh Q khai nhận đã bị chấn thư n s não do tai nạn iao thôn v o năm 2020. Do đó, C quan điều tra đã tiến h nh trưn cầu iám định năn lực nhận thức v điều khiển h nh vi của Q v o thời điểm trước, tron v sau n y thực hiện h nh vi phạm tội.
Tại Bản kết luận iám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 3323/KLGĐ n y 29/8/2022 của Trun tâm pháp y tâm thần khu vực Th nh phố H kết luận:
“1.1. Về y h c:
Trước, tron , sau thời điểm thực hiện h nh vi phạm tội n y 10/8/2021 và cho đến hiện tại đối tượn có rối loạn cảm xúc thực tổn/Viêm an siêu vi B mạn tính (F06.3/B18.0-ICD10).
1.2. Về khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi:
Trước, tron , sau thời điểm thực hiện h nh vi phạm tội n y 10/8/2021 cho đến hiện tại đối tượn hạn chế khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi.
Tại Bản án hình sự s thẩm số: 166/2022/HS-ST n y 29 thán 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An đã quyết định:
Căn cứ v o điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trườn hợp điểm a, i khoản 1 Điều n y), điểm b, s, khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 47, Điều 48 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017); Điều 106 của Bộ luật Tố tụn hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2021); Điều 585, Điều 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tuyên bố các bị cáo N uyễn Côn T2, Đặn Minh H (M), Trần Tr n N1 (T) và Lê Minh Q phạm tội “Cố ý ây thư n tích”.
Xử phạt bị cáo N uyễn Côn T2 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Áp dụn điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trườn hợp điểm a, i khoản 1 Điều n y), điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017); Điều 106 của Bộ luật Tố tụn hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2021); Điều 585, Điều 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo Đặn Minh H (M) 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Xử phạt bị cáo Trần Tr n N1 (T) 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Căn cứ v o điểm đ khoản 2 Điều 134 (thuộc trườn hợp điểm a, i khoản 1 Điều n y), điểm b, s, q khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38, Điều 48 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017); Điều 106 của Bộ luật Tố tụn hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2021); Điều 585, Điều 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo Lê Minh Q 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Về trách nhiệm dân sự: Buộc các bị cáo N uyễn Côn T2, Đặn Minh H (M), Trần Tr n N1 (T) và Lê Minh Q có trách nhiệm liên đới bồi thườn cho bị hại Trư n Côn N hiệm số tiền 167.050.000đồn , cụ thể:
Bị cáo N uyễn Côn T2 bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 4.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 37.762.500đồn .
Bị cáo Đặn Minh H (M) bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 15.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 v biên lai thu 2392 n y 26 thán 12 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 26.762.500đồn .
Bị cáo Lê Minh Q và ông Lê Hồn D có trách nhiệm liên đới bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 15.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 v biên lai thu 2391 n y 26 thán 12 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo và ông D còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 26.762.500đồn .
Bị cáo Trần Tr n N1 (T) bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 5.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 36.762.500đồn .
Kể từ khi có đ n yêu cầu thi h nh án của n ười được thi h nh án cho đến khi thi hành xon tất cả các khoản tiền, h n thán bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi h nh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
N o i ra, bản án s thẩm còn tuyên về xử lý vật chứn , án phí, quyền v thời hạn khán cáo đối với nhữn n ười tham ia tố tụn .
N y 09/01/2023, bị cáo Trần Tr n N1 v bị cáo Đặn Minh H kháng cáo xin iảm nhẹ hình phạt v được hưởn án treo.
N y 04/01/2023, bị cáo Lê Minh Q khán cáo xin iảm nhẹ hình phạt v cho bị cáo Q được hưởn án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Đặn Minh H, Trần Tr n N1 và Lê Minh Q đều thừa nhận h nh vi phạm tội đún như Tòa án cấp s thẩm đã xét xử v xác định bị Tòa án cấp s thẩm xét xử về tội “Cố ý ây thư n tích” l đún , khôn oan. Các bị cáo khán cáo xin iảm nhẹ hình phạt v hưởn án treo.
N ười đại diện hợp pháp cho bị cáo Q xin Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo Q.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lon An phát biểu quan điểm iải quyết vụ án như sau:
Về hình thức v thủ tục khán cáo của các bị cáo Đặn Minh H, Trần Tr n N1, Lê Minh Q tron thời ian luật định, nhữn yêu cầu khán cáo phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án nhân dân tỉnh Lon An thụ lý xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm l có căn cứ.
Về nội dun : Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm thốn nhất với lời khai tại phiên tòa s thẩm, phù hợp với các chứn cứ có tron hồ s vụ án đã có đủ c sở kết luận h nh vi của các bị cáo đã có đủ yếu tố cấu th nh tội “Cố ý ây thư n tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự nên Tòa án cấp s thẩm xét xử các bị cáo về tội danh v điều luật như trên l đún pháp luật, khôn oan.
Khi quyết định hình phạt cấp s thẩm đã xem xét áp dụn điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để iảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo H, N1 như: Th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; các bị cáo có nhân thân tốt, tự n uyện bồi thườn thiệt hại để khắc phục một phần trách nhiệm dân sự; ho n cảnh ia đình khó khăn, các bị cáo l lao độn chính tron ia đình. N o i nhữn tình tiết iảm nhẹ trên, bị cáo Q còn l n ười bị hạn chế khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi của mình, có n ười thân l n ười có côn với cách mạn được chính quyền địa phư n xác nhận nên được áp dụn các tình tiết iảm nhẹ quy định tại điểm b, s, q khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Sau khi xét xử s thẩm, các bị cáo H, N1, Q khán cáo xin iảm nhẹ hình phạt xin hưởn án treo.
Qua n hiên cứu t i liệu có tron hồ s vụ án nhận thấy: N o i nhữn tình tiết cấp s thẩm đã xem xét, các bị cáo Trần Tr n N1 và Lê Minh Q khôn bổ sun tình tiết mới, xét thấy mức án cấp s thẩm tuyên phạt mỗi bị cáo 02 năm tù l phù hợp tư n xứn với tính chất, mức độ h nh vi phạm tội m hai bị cáo ây ra nên khôn có căn cứ chấp nhận khán cáo của các bị cáo.
Bị cáo Đặn Minh H khán cáo có bổ sun đ n xác nhận ho n cảnh ia đình khó khăn, vợ chết, nuôi 02 con nhỏ, l lao độn chính tron ia đình có xác nhận của chính quyền địa phư n , bản thân bị cáo được UBND xã L, huyện Đ tặn iấy khen tron phong trào T5 dân bảo vệ an ninh tổ quốc v UBND huyện Đ tặn iấy khen đã có th nh tích tốt tron truy bắt tội phạm, bị cáo đã nộp số tiền 26.762.500 đồn khắc phục bồi thườn thiệt hại cho bị hại l các tình tiết mới m cấp s thẩm chưa xem xét nên có căn cứ iảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo H.
Đối với khán cáo xin hưởn án treo, các bị cáo phạm tội thuộc trườn hợp có tính chất côn đồ nên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 N hị quyết 02/2018/HĐTP-TANDTC sửa đổi, bổ sun bởi N hị quyết số 01/2022/HĐTP-TANDTC hướn dẫn áp dụn Điều 65 Bộ luật Hình sự về án treo các bị cáo khôn được hưởn án treo.
N o i ra, tại phần quyết định của bản án còn tuyên tịch thu sun v o ngân sách nh nước 01 xe mô tô biển kiểm soát 70D1-150.63 l chưa chính xác, ây khó khăn tron côn tác thi h nh án. Vì theo t i liệu có tron hồ s vụ án, xe mô tô cần bị tịch thu l xe nhãn hiệu JUARA, số khun trên ốn cổ xe bên trái l BE13A-TH143710 còn n uyên vẹn, số khun PMSRU120U0XA38539 bị cắt h n hép, số máy bị đục sửa, chỉ đ c được …2-TH2….7, khôn đ c được các ký tự n uyên thủy còn lại, xe ắn biển kiểm soát l 70D1-150.63. Tron khi đó, qua xác minh, biển kiểm soát 70D1-150.63 l của xe loại nhãn hiệu JUARA số khun PMSRU120U0XA38539, số máy F124138539 của ôn N uyễn Hiếu N3 đan sử dụn bình thườn . Do đó cần tuyên tịch thu sun n ân sách nh nước xe nhãn hiệu JUARA có số khun bị cắt h n hép đan bị tạm iữ v tuyên tịch thu tiêu hủy biển kiểm soát 70D1-150.63 mới phù hợp.
Từ nhữn phân tích trên, đề n hị Hội đồn xét xử:
Áp dụn điểm a,b khoản 1 Điều 355, 356, điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụn hình sự: Khôn chấp nhận khán cáo của các bị cáo Trần Tr n N1, Lê Minh Q, iữ n uyên Bản án hình sự s thẩm số 166/2022/HS-ST ngày 29/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An về phần hình phạt đối với các bị cáo Trần Tr n N1, Lê Minh Q.
Chấp nhận một phần khán cáo của bị cáo Đặn Minh H, sửa Bản án hình sự s thẩm số 166/2022/HS-ST n y 29/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An về phần hình phạt đối với bị cáo H.
Áp dụn điểm đ khoản 2 Điều 134, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự; Xử phạt bị cáo Đặn Minh H (M) từ 01 năm 03 thán tù đến 01 năm 09 thán tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Tuyên sửa phần xử lý vật chứn đối với xe man biển kiểm soát 70D1-150.63 như đã nhận định ở trên.
Các quyết định khác của bản án s thẩm khôn có khán cáo, khán n hị có hiệu lực thi h nh kể từ n y hết thời hạn khán cáo khán n hị.
N ười b o chữa cho bị cáo Q trình b y: Thốn nhất với tội danh v điều luật m Tòa án cấp s thẩm đã áp dụn đối với bị cáo. Bị cáo có 03 tình tiết iảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự v ia đình bị cáo có côn với cách mạn l tình tiết iảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, Tòa án cấp s thẩm khôn áp dụn Điều 54 của Bộ luật Hình sự l khôn thể hiện tinh thần nhân đạo của pháp luật. Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. N o i ra, bị cáo bị hạn chế khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi nên khả năn chấp h nh án phạt tù của bị cáo có phần hạn chế nên đề n hị Hội đồn xét xử xem xét áp dụn Điều 65 của Bộ luật Hình sự, sửa Bản án s thẩm iảm nhẹ hình phạt v cho bị cáo được hưởn án treo.
Các bị cáo nói lời sau cùn : Các bị cáo xin Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ hình phạt.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dun vụ án, căn cứ v o các t i liệu tron hồ s vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụn : Các bị cáo Đặn Minh H, Trần Tr n N1, Lê Minh Q khán cáo tron thời hạn pháp luật quy định, yêu cầu khán cáo phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án nhân tỉnh Lon An thụ lý xét xử theo thủ tục phúc thẩm l có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụn hình sự.
[2] Về nội dun : Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm thốn nhất với lời khai tại phiên tòa s thẩm, phù hợp với các chứn cứ có tron hồ s vụ án có đủ c sở kết luận: V o khoản 21 iờ 30 phút, n y 10 tháng 8 năm 2021, tại ấp S, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An, xuất phát từ bản chất côn đồ nên N uyễn Côn T2 đã rủ rê các Lê Minh Q, Đặn Minh H, Trần Tr n N1 và 04 n ười khác (khôn xác định nhân thân, lai lịch) sử dụn dao tự chế để ây thư n tích cho Trư n Côn N2. Lê Minh Q l n ười trực tiếp dùn tay phải cầm dao tự chế d i khoản 40cm, cán bằn nhựa m u đen d i khoản 10cm, dao có mũi nh n chém 01 cái trún v o vùn ò má phải kéo d i đến n ực phải của Trư n Côn N2 làm N2 bị thư n tích với tỷ lệ tổn thư n c thể tại thời điểm iám định l 12% (Mười hai phần trăm).
[3] H nh vi của các bị cáo trực tiếp dùn hun khí n uy hiểm chém v o n ười bị hại ây thư n tích với tỷ lệ 12% nên đã có đủ yếu tố cấu th nh tội “Cố ý ây thư n tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo N uyễn Côn T2 l n ười rủ rê các bị cáo khác man theo hun khí n uy hiểm để ây thư n tích cho bị hại nên T2 l n ười chủ mưu, các bị cáo khác l đồn phạm với vai trò iúp sức, bị cáo Q thực hiện với vai trò l n ười thực h nh. Do đó, Tòa án cấp s thẩm xét xử các bị cáo về tội “Cố ý ây thư n tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự l đún n ười, đún tội, khôn oan cho các bị cáo.
H nh vi phạm tội của các bị cáo l n uy hiểm cho xã hội, khôn chỉ trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của bị hại m còn ây mất trật tự trị an ở địa phư n , l m ảnh hưởn khả năn lao độn của bị hại, các bị cáo cũn thừa biết sức khỏe l vốn quý nhất của con n ười, được pháp luật bảo hộ nhưn do bản chất hun hăn côn đồ nên các bị cáo bất chấp chứn tỏ các bị cáo xem thườn pháp luật do đó cần xử phạt các bị cáo mức án tư n xứn với h nh vi v hậu quả m bị cáo đã ây ra để iáo dục các bị cáo v phòn n ừa chun .
[4] Khi lượn hình, Tòa án cấp s thẩm đã áp dụn các tình tiết tăn nặng, iảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo.
Về tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự: Bị cáo N uyễn Côn T2 có một tiền án chưa được xóa án tích nhưn lại tiếp tục phạm tội l tình tiết tăn nặn tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Về tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi thườn khắc phục một phần hậu quả, các bị cáo có ho n cảnh ia đình khó khăn, l lao độn chính tron ia đình được chính quyền địa phư n xác nhận l các tình tiết iảm nhẹ theo điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. N o i ra, bị cáo Q bị hạn chế khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi, bị cáo có n ười thân l n ười có côn với cách mạn l tình tiết iảm nhẹ theo điểm q khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Tòa án cấp s thẩm đã xử phạt bị cáo N uyễn Côn T2 03 năm tù, Đặn Minh H, Trần Tr n N1, Lê Minh Q mỗi bị cáo 02 năm tù l đún n ười, đún tội, tư n xứn với h nh vi phạm tội m các bị cáo đã ây ra.
[5] Xét khán cáo của các bị cáo:
Các bị cáo Trần Tr n N1 và Lê Minh Q khán cáo xin iảm nhẹ hình phạt v hưởn án treo nhưn khôn cun cấp tình tiết iảm nhẹ n o khác n o i các tình tiết m cấp s thẩm đã áp dụn , n o i ra, mức hình phạt m cấp s thẩm xử phạt đối với các bị cáo l phù hợp với h nh vi phạm tội các bị cáo ây ra nên khôn có căn cứ chấp nhận khán cáo của các bị cáo.
Bị cáo Đặn Minh H khán cáo xin iảm nhẹ hình phạt v hưởn án treo có bổ sun tình tiết đã nộp tiền khắc phục hậu quả 26.762.500đồn theo như quyết định của bản án s thẩm, bị cáo có ho n cảnh ia đình khó khăn, cha mẹ lớn tuổi, vợ đã chết, bị cáo l lao độn chính nuôi hai con nhỏ có xác nhận của chính quyền địa phư n , bị cáo được tặn iấy khen đã có th nh tích tốt tron truy bắt tội phạm v có th nh tích trong phong trào T5 dân bảo vệ an ninh Tổ quốc l tình tiết iảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự m cấp s thẩm chưa áp dụn nên cần xem xét cho bị cáo.
Xét thấy, bị cáo phạm tội có nhiều tình tiết iảm nhẹ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, bị cáo có nhân thân tốt n o i lần phạm tội n y chưa có tiền án, tiền sự, bị hại có đ n xin bãi nại đối với bị cáo nên xem xét áp dụn hình phạt dưới mức thấp nhất của khun hình phạt được áp dụn theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo.
Các bị cáo khán cáo xin hưởn án treo tuy nhiên h nh vi của các bị cáo man tính côn đồ nên khôn đủ điều kiện được hưởn án treo theo N hị quyết hướn dẫn của Hội đồn Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Từ nhữn phân tích trên, Hội đồn xét xử chấp nhận một phần khán cáo của bị cáo Đặn Minh H, khôn chấp nhận khán cáo của các bị cáo Trần Tr n N1, Lê Minh Q, sửa một phần Bản án hình sự s thẩm số 166/2022/HS-ST ngày 29 thán 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An như đề n hị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[6] Về trách nhiệm dân sự: Tiếp tục tạm iữ số tiền 26.762.500đồn bị cáo Đặn Minh H đã nộp theo biên lai thu số 0000259 n y 14/4/2023 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Lon An để đảm bảo thi h nh án.
[7] Về xử lý vật chứn : Theo t i liệu có tron hồ s vụ án, xe môtô cần bị tịch thu l xe nhãn hiệu JUARA, số khun trên ốn cổ xe bên trái l BE13A-TH143710 còn n uyên vẹn, số khun PMSRU120U0XA38539 bị cắt h n hép, số máy bị đục sửa, chỉ đ c được …2-TH2….7, khôn đ c được các ký tự n uyên thủy còn lại, xe ắn biển kiểm soát l 70D1-150.63. Tron khi đó, qua xác minh, biển kiểm soát 70D1-150.63 l của xe loại nhãn hiệu JUARA số khun PMSRU120U0XA38539, số máy F124138539 của ôn N uyễn Hiếu N3 đan sử dụn bình thườn . Tại phần quyết định của bản án tuyên tịch thu sun v o n ân sách nh nước 01 xe mô tô biển kiểm soát 70D1-150.63 l chưa chính xác, ây khó khăn tron côn tác thi h nh án. Do đó, cần tuyên tịch thu sun n ân sách nh nước xe nhãn hiệu JUARA có số khun bị cắt h n hép đan bị tạm iữ v tuyên tịch thu tiêu hủy biển kiểm soát 70D1-150.63 l phù hợp.
[8] Về án phí: Bị cáo Đặn Minh H khôn phải chịu án phí hình sự phúc thẩm do khán cáo được chấp nhận. Các bị cáo Trần Tr n N1 và Lê Minh Q phải chịu án phí hình sự phúc thẩm do khán cáo khôn được chấp nhận.
[9] Các quyết định khác của bản án s thẩm khôn có khán cáo, khán n hị theo thủ tục phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ n y hết thời hạn khán cáo, khán n hị theo thủ tục phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
1. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 355, Điều 356 v điểm c, d khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụn Hình sự;
Chấp nhận một phần khán cáo của bị cáo Đặn Minh H; Khôn chấp nhận khán cáo của các bị cáo Trần Tr n N1, Lê Minh Q; Sửa một phần Bản án hình sự s thẩm số 166/2022/HS-ST n y 29 thán 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An.
2. Tuyên bố: Các bị cáo Đặn Minh H, Trần Tr n N1 và Lê Minh Q phạm tội “Cố ý ây thư n tích”.
Áp dụn điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 17, Điều 38, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Đặn Minh H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Áp dụn điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Trần Tr n N1 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
Căn cứ v o điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s, q khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Lê Minh Q 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ n y bị cáo chấp h nh án.
3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn các Điều 580, 585, 587, 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015, buộc các bị cáo N uyễn Côn T2, Đặn Minh H, Trần Tr n N1 và Lê Minh Q có trách nhiệm bồi thườn cho bị hại Trư n Côn N hiệm số tiền 167.050.000đồn , cụ thể:
Bị cáo N uyễn Côn T2 bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 4.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 37.762.500đồn .
Bị cáo Đặn Minh H bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 15.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 v biên lai thu 2392 n y 26 thán 12 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 26.762.500đồn .
Tiếp tục tạm iữ số tiền 26.762.500đồn bị cáo Đặng Minh H đã nộp theo biên lai thu số 0000259 n y 14/4/2023 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Lon An để đảm bảo thi h nh án.
Bị cáo Lê Minh Q và ông Lê Hồn D có trách nhiệm liên đới bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 15.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 v biên lai thu 2391 n y 26 thán 12 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo và ông D còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 26.762.500đồn .
Bị cáo Trần Tr n N1 bồi thườn số tiền 41.762.500đồn , được khấu trừ số tiền 5.000.000đồn m bị cáo đã nộp theo biên lai thu số 3957 n y 15 thán 11 năm 2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa. Bị cáo còn phải tiếp tục bồi thườn số tiền 36.762.500đồn .
Kể từ n y bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đ n yêu cầu thi h nh án của n ười được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xon , bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trườn hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về xử lý vật chứn : Áp dụn Điều 47 của Bộ luật Hình sự v Điều 106 của Bộ luật Tố tụn hình sự:
Tịch thu sun v o n ân sách Nh nước: 01 xe môtô nhãn hiệu JUARA có số khun bị cắt h n hép (số khun trên ốn cổ xe bên trái l BE13A-TH143710 còn n uyên vẹn, số khun PMSRU120U0XA38539 bị cắt h n hép, số máy bị đục sửa, chỉ đ c được …2-TH2….7, khôn đ c được các ký tự n uyên thủy còn lại) đan bị tạm iữ.
Tịch thu tiêu hủy: Biển kiểm soát số 70D1-150.63.
Các vật chứn , t i sản trên hiện do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An tạm iữ theo Biên bản iao nhận vật chứn , t i sản số 29-14/11/2022 n y 14 thán 11 năm 2022.
5. Về án phí: Áp dụn các Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụn hình sự v N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội, buộc các bị cáo Trần Tr n N1 và Lê Minh Q mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồn án phí hình sự phúc thẩm.
6. Các quyết định khác của bản án s thẩm khôn có khán cáo, khán n hị theo thủ tục phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ n y hết thời hạn khán cáo, kháng n hị theo thủ tục phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ n y tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lon An; - TAND huyện; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - CQĐT Côn an huyện; - Bị cáo; - N ười tham ia tố tụn khác; - Sở Tư pháp tỉnh Lon An; - Lưu hồ s , án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc Thành |