- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn bà Từ Lê Thủy Anh T. Bà Từ Lê Thủy Anh T được ly hôn với ông Đàng Tấn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TINH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 6 - 2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình
Các Hội Thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hường;
Ông Lê Quang Chính.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Nhân
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2023/QĐXXST –HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2023/QĐST-HPT, ngày 25 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Từ Lê Thủy Anh T, sinh năm 1976 (có mặt)
Bị đơn: Ông Đàng Tấn M, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Từ Lê Thủy Anh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà với ông Đàng Tấn M tự nguyện tìm hiểu và về chung sống với nhau vào 1995, có đến Ủy ban nhân dân xã P, huyện N làm thủ tục đăng ký kết hôn vào năm 2020.
Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến 2005 thì giữa bà với ông Đàng Tấn M xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Đàng Tấn M hay nhậu nhẹt, có mối quan hệ với người phụ nữ khác, khi bà nói thì ông Đàng Tấn M chữi mắng đánh đập bà. Nhưng vì con chung bà cố gắng chịu đựng, nhưng ông Đàng Tấn M vẫn không chịu sửa đổi. Vì vậy mâu thuẫn giữa bà với ông Đàng Tấn M kéo dài cho đến nay thì trầm trọng.
Hiện tại bà với ông Đàng Tấn M đã sống ly thân với nhau vào năm 2005 cho đến nay không quan tâm đến nhau.
Nay bà thấy không còn tình cảm với ông Đàng Tấn M, nên yêu cầu được ly hôn với ông Đàng Tấn M.
Hiện tại bà làm nông mỗi tháng thu nhập 7.000.000đ – 8.000.000đ.
Về con chung: Bà với ông Đàng Tấn M sống với nhau có 04 con chung tên Đàng Anh V, sinh năm 1995, Đàng Nữ Linh Đ, sinh năm 1996, Đàng Nữ Thư K, sinh năm 2001 và Đàng Tấn Anh C, sinh năm 2004, hiện các con chung đã trưởng thành, nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Bị đơn ông Đàng Tấn M vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng:
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử (Hội đồng xét xử được viết tắt là HĐXX). Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi HĐXX nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Từ Lê Thủy Anh T. Bà Từ Lê Thủy Anh T được ly hôn với ông Đàng Tấn M. Buộc bà Từ Lê Thủy Anh T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án này, HĐXX xác định: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn hiện đang cư trú tại thôn Như Bình, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N.
. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa hôm nay ông Đàng Tấn M vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông Đàng Tấn M.
. Nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa xác định được bà Từ Lê Thủy Anh T và ông Đàng Tấn M kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 11-9-2020. Do đó, hôn nhân giữa bà Từ Lê Thủy Anh T và ông Đàng Tấn M là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bà Từ Lê Thủy Anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Đàng Tấn M, vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gay gắt, trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm nhau từ năm 2005 đến nay, tình cảm vợ chồng đã hết. Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Đàng Tấn M. Đối với bị đơn ông Đàng Tấn M dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, các văn bản tố tụng nhiều lần theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn cố tình không đến. Bị đơn ông Đàng Tấn M vắng mặt xem như từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chứng tỏ yêu cầu khởi kiện ly hôn và lời khai của bà Từ Lê Thủy Anh T là có căn cứ. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Từ Lê Thủy Anh T và ông Đàng Tấn M đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết, hiện đã sống không quan tâm đến nhau, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Từ Lê Thủy Anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Hiện các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xét đến.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét.
. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Từ Lê Thủy Anh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.
. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn bà Từ Lê Thủy Anh T. Bà Từ Lê Thủy Anh T được ly hôn với ông Đàng Tấn M.
2. Về án phí: Bà Từ Lê Thủy Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002969 ngày 22-02-2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Từ Lê Thủy Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã P (để biết); - Các đương sự; - Lưu HS, AV. Các Hội thẩm nhân dân Lê Thị Hường Mai Thị Huyền Trang | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thanh Bình Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thanh Bình |