vanban.org

Bản án 50/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Cầm Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Cầm Thi ̣ M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Câ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 50 ngày 23/5/2023 giữa chị Cầm Thị M và anh Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Cầm Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST
Ngày 23-5-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2023/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Cầm Thi ̣ M, sinh năm 1995. Đi ̣a chi: Bả

̉n BD, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1991. Đi ̣a chi: Bả

̉n Ú 2, xã MC, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Vẳ

́ng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Cầm Thi ̣ M trình bày:

Chị và anh Lò Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 12/01/2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống. Từ tháng 6/2015 anh chi ̣ đa sỗ ́ng ly thân, hai vợ chồng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn H.

Về con chung: Có hai con là Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục các con, không yêu cầu anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Lò Văn H từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cầm Thi ̣ M và anh Lò Văn H là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Cầm Thi ̣ M.

Về con chung: Có hai con là Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Cầm Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H;

Về con chung: Giao cho chị Cầm Thi ̣ M trực tiếp nuôi các cháu Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014. Chi ̣ Cầm Thi ̣ M không yêu cầu anh Lò Văn H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Cầm Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Cầm Thi ̣ M khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn H có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản Ú 2, xã MC, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Cầm Thi ̣ M đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn H sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn H đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Cầm Thi ̣ M và anh Lò Văn H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La cẩ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 12/01/2012. Ta ̣i thờ i điểm ngày 12/01/2012 chi ̣ Cầm Thi ̣ M chưa đủ 18 tuổi (chi ̣ Cầm Thi ̣ M sinh ngày 17/9/1995), do đó viê ̣c kết hôn đa vi pha ̣̃

m điểm a khoản 1 Điều 8 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngày 10/3/2023 chi ̣ Cầm Thi ̣ M nô ̣p đơn xin ly hôn anh Lò Văn H, ta ̣i thờ i điểm này chi ̣ Cầm Thi ̣ M và anh Lò Văn H đa có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và̃ gia đình, do đó căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư liên ti ̣ch số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viê ̣n kiểm sát nhân dân tối cao, Bô ̣ Tư pháp hướ ng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh, Tò

̀a án giải quyết quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cầm Thị M và anh Lò Văn H như trườ ng hợp xin ly hôn. Quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cầm Thi ̣ M và anh Lò Văn H là hôn nhân hợp pháp.

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ M và anh H: Sau khi kết hôn anh chi ̣ thườ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống, thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cãi vã. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ M và anh H sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 18/4/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ M và anh H có mâu thuẫn do anh H có biểu hiê ̣n giao du vớ i nhiều đối tượng có liên quan đến ma túy, không chi ̣u làm ăn, không quan tâm, chăm lo đến vợ con, anh chi ̣ thườ ng xuyên cãi va nhau.̃

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Cầm Thi ̣ M và anh Lò Văn H đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Cầm Thi ̣ M yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Cầm Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.

Về con chung:

Có hai con là Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Lò Trà G, Lò Thi ̣ Á nh S và đề nghi ̣ của chi ̣ Cầm Thi ̣ M, cần giao cho chị Cầm Thi ̣ M trực tiếp nuôi các cháu Lò Trà G, Lò Thi ̣ Á nh S. Anh Lò Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Cầm Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư liên ti ̣ch số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viê ̣n kiểm sát nhân dân tối cao, Bô ̣ Tư pháp hướ ng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Cầm Thi ̣ M được ly hôn anh Lò Văn H.

2. Về con chung: Giao cho chị Cầm Thi ̣ M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Lò Trà G, sinh ngày 01/8/2012 và Lò Thi ̣ Á nh S, sinh ngày 17/7/2014 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Cầm Thi ̣ M.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Cầm Thi ̣ M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003810 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Cầm Thi ̣ M, anh Lò Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ