vanban.org

Bản án 50/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố không công nhận anh Lâm Văn B và chị Phạm Thị Ngọc H là vợ chồng.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận anh Lâm Văn B và chị Phạm Thị Ngọc H là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-7-2023.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Dân A;

2. Ông Trần Văn Th.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim A – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc V – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lâm Văn B, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 90/5, đường Đồng Nai, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 1A, ấp Trường Phước, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

(Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 4 năm 2026 và qua làm việc tại Tòa, nguyên đơn anh Lâm Văn B trình bày:

Anh và chị H quen biết năm 1998, chung sống với nhau vào năm 2003, trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H.

Về con chung: 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 06/7/2023, anh có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt do bận đi làm.

Qua làm việc tại Tòa án, bị đơn chị Phạm Thị Ngọc H trình bày:

Chị thống nhất theo lời trình bày của anh B về thời gian anh chị sống chung, thừa nhận không đăng kí kết hôn, vợ chồng có mâu thuẫn như lời anh B trình bày, cuộc sống không hạnh phúc, chị đồng ý ly hôn.

Anh chị có 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 06/7/2023, chị có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt do bận đi làm.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh B, chị H là vợ chồng. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được, do đó không giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Anh B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Anh Lâm Văn B và chị Phạm Thị Ngọc H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Lâm Văn B và chị Phạm Thị Ngọc H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2003, nhưng không đăng ký kết hôn, nên việc anh B và chị H sống chung là vi phạm quy định tại Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, giữa anh chị không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay anh B yêu cầu ly hôn với chị H, chị có đồng ý ly hôn hay không đồng ý, Toà án cũng không xem xét mâu thuẫn của anh chị để cho hay không cho ly hôn, mà trường hợp của anh chị chỉ áp dụng Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nhận anh chị là vợ chồng.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết vấn đề này.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 14, 15, 53, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

1. Tuyên bố không công nhận anh Lâm Văn B và chị Phạm Thị Ngọc H là vợ chồng.

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Quang Huy, sinh ngày 22/10/2004. Con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động sinh sống được. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Lâm Văn B phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0021413 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh B đã nộp xong án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ