- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: - Chị Hồng Thị Cẩm T, sinh năm: 1995 (Vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Hậu Bối I, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu * Bị đơn: -…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/06/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Liêu Tài Ngoánh.
2. Ông Huỳnh Tài Em
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 06 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2023/QĐXX- ST ngày 08 tháng 06 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: - Chị Hồng Thị Cẩm T, sinh năm: 1995 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Hậu Bối I, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: - Anh Lê Danh Huy H, sinh năm: 1989 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp thị trấn Láng Gìai, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Hồng Thị Cẩm T trình bày: Chị và anh Lê Danh Huy H xây dựng hôn nhân vào đầu năm 2012. Có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán đến năm 2013 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình. Hai vợ chồng có 01 người con chung tên Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 hiện đang sống chung với anh H. Hai vợ chồng chị không có tài sản chung, không có nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã dân đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại hai vợ chồng chị đã sống ly thân với nhau. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh H, con chung tiếp tục giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản chung không có nên không yêu cầu.
* Theo bị đơn là anh Lê Danh Huy H trình bày (Căn cứ vào biên bản lấy lời khai): Anh và chị Hồng Thị Cẩm T xây dựng hôn nhân vào đầu năm 2012. Có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán đến năm 2013 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình. Hai vợ chồng có 01 người con chung tên Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 hiện đang sống chung với anh. Hai vợ chồng anh không có tài sản chung, không có nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã dân đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại hai vợ chồng chị đã sống ly thân với nhau. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh H, con chung tiếp tục giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản chung không có nên không yêu cầu.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồng Thị Cẩm T đối với anh Lê Danh Huy H; Về con chung: Giao cháu Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 cho anh Lê Danh Huy H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Hồng Thị Cẩm T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lê Danh Huy H không yêu cầu, Chị Hồng Thị Cẩm T được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở; Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Chị Hồng Thị Cẩm T phải chịu là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H, cùng địa chỉ huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên tòa, chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H là hợp pháp. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H, quá trình giải quyết vụ án xét thấy giữa chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài thể hiện qua việc chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H không còn chung sống với nhau. Trong thời gian sống ly thân nhưng không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồng Thị Cẩm T đối với anh Lê Danh Huy H.
Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Hồng Thị Cẩm T và anh Lê Danh Huy H có 01 người con chung tên Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 hiện đang sống chung với anh Lê Danh Huy H. Nay anh H yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Nhận thấy: Anh H có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Cháu Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 trên 07 tuổi có nguyện vọng được sống chung với anh H.
Theo khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: “… 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì giao cháu Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu, chị T được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Đối với phần đề nghị của Viện Kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồng Thị Cẩm T đối với anh Lê Danh Huy H, xử cho ly hôn giữa chị T và anh H.
2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Lê Hồng Thiên Long, sinh ngày 14/12/2012 cho anh H tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu; Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011462 ngày 07/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Nam |