vanban.org

Bản án 50/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T được ly hôn anh Phạm Văn K (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân dân xã Nam Bình, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật). Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thắm"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 15/8/2023
“V/v ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Minh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Lõi và ông Phạm Bá Tuyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Nga - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 20/7/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm: 2002 - Có đơn xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm: 1998 - Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 10/4/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai nguyên đơn chị Vũ Thị T trình bày: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn K có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nam Bình vào ngày 12 tháng 01 năm 2023, nhưng chưa tổ chức đám cưới. Khi kết hôn với nhau là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Lý do chị làm đơn xin ly hôn với anh K là sau khi kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, dù đã cố gắng sống hòa hợp nhưng không được, từ đó dẫn đến việc tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục nên chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những nội dung sau: Về quan hệ hôn nhân đề nghị được ly hôn với anh K; Về con chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Phạm Văn K: Trong quá trình giải quyết vụ án tại Biên bản hòa giải anh K trình bày: Về quan hệ hôn nhân anh K đồng ý ly hôn với Chị Tnhưng anh K không chịu ký vào biên bản.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; Xét về tố tụng đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Vũ Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Phạm Văn K, anh K có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn”.

Đối với anh Phạm Văn K: Trong quá trình giải quyết vụ án, tất cả các văn bản của Tòa án đều được tống đạt hợp lệ (Tống đạt trực tiếp), anh K có lên Tòa án tham gia buổi hòa giải và anh đồng ý ly hôn với Chị Tnhưng không ký vào biên bản. Anh K có nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án nhưng không tham dự, nên Tòa án nhân dân huyện Đắk Song tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn K đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, nhưng chưa tổ chức đám cưới, sau khi kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cải vã nhau, dù đã cố gắng sống hòa hợp nhưng không được, từ đó dẫn đến việc tình cảm không còn, đời sống chung không thể tiếp tục nên chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh K. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa Chị Tvà anh K là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho Chị Tly hôn anh K.

. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tvà anh K không có con chung, nên không đề cập giải quyết

. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tvà anh K không có, không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm về nội dung vụ án có cơ sở và căn cứ nên cần chấp nhận.

. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật, được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T được ly hôn anh Phạm Văn K (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân dân xã Nam Bình, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật).

2. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0002287 ngày 05 tháng 05 năm 2023.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ