- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Nguyễn Hà M với anh Nguyễn Phi Đ”."
- Tòa quyết gì? V quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly h n của chị Đào Thị Bé N. Cho ly h n giữa chị Đào Thị B N và anh Nguyễn Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/3/2023. V/v tranh chấp “ Ly h n giữa chị Đào Thị B N v i anh Nguyễn Quang T”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Thọ.
2. Bà Nguyễn Thị Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, x t xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 278/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly h n”. Theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 13/2023/QĐXX-ST ngày 23 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị Bé N, sinh năm 2000.
Địa chỉ số B, khu vực T, phường T, quận C, TP ..
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1993. ( vắng mặt )
Địa chỉ số A, ấp T, xã T, huyện C, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i iện y h n đ ngày 04 tháng năm 2022 và trong quá tr nh gi i quyết vụ án, nguyên đơn chị Đào Thị Bé N trình bày: Do quen biết và tự tìm hiểu nhau, chị và anh Nguyễn Quang T tự nguyện tiến t i h n nhân vào năm 2015, có tổ chức lễ cư i và đăng ký kết h n theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, TP .. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung cháu Đào Ngân K, sinh ngày 01/4//2016. Hiện hai cháu K đang sống cùng v i chị. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, cự cải về tiền bạc, nhiều lần xúc phạm, đe dọa chị và bỏ chị và con đi nơi khác sinh sống từ năm 2019 cho đến nay. Hiện tại, kh ng ai quan tâm đến ai. Nay, tình cảm kh ng còn, vợ chồng kh ng thể hàn gắn nên chị yêu cầu được ly h n v i anh T.
Về con chung và nu i con chung: Chị yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nu i con chung đến tuổi trưởng thành, chị kh ng yêu cầu anh T cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh T vắng mặt nên chị yêu cầu tách ra giải quyết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.
Quá tr nh gi i quyết vụ án, cũng như t i phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Quang T được Tòa án triệu tập hợp ệ nhưng vắng mặt h ng rõ ý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:
V tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của chị Đào Thị B N thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ Ly h n ”. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn anh Nguyễn Quang T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt kh ng rõ lý do. Hội đồng x t xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ x t xử vắng mặt anh T.
V quan hệ h n nhân: Hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp. Anh, chị tự nguyện tiến t i h n nhân, có tổ chức lễ cư i và đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật. Vợ, chồng cũng có thời gian chung sống v i nhau hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, do khó khăn về kinh tế nên vợ, chồng thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống gia đình kh ng hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ năm 2019 cho đến nay kh ng ai quan tâm đến ai. Hội đồng x t xử căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật H n nhân gia đình năm 2014, có cở sở xác định h n nhân giữa chị N và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung kh ng thể k o dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly h n của chị N, cho chị được ly h n v i anh T là phù hợp.
V con chung và nu i con chung: Vợ, chồng có 01 con chung cháu Đào Ngân K, sinh ngày 01/4/2016, từ khi sinh ra đến nay cháu K sống cùng v i chị N nên cần tiếp tục giao cháu K cho chị N trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp. C ng nhận chị N kh ng yêu cầu anh T cấp dưỡng nu i con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh T kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh T.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nu i con.
V tài s n chung, nghĩa vụ chung: Do anh T vắng mặt nên cần tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp là phù hợp.
Về án phí h n nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đào Thị B N phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật H n nhân gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly h n của chị Đào Thị Bé N. Cho ly h n giữa chị Đào Thị B N và anh Nguyễn Quang T.
2. V con chung và nu i con chung: Vợ, chồng có 01 con chung gồm cháu Đào Ngân K, sinh ngày 01/4/2016. Giao con chung cháu K cho chị N trực tiếp nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị N kh ng yêu cầu anh T cấp dưỡng nu i con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh T kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh T.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nu i con.
3. V tài s n chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu các đương sự phát sinh tranh chấp.
4. V án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm: Chị Đào Thị B N phải nộp 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009612 ngày 16 tháng 11 năm 2022 thành tiền án phí.
Phiên tòa x t xử c ng khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i Đi u 6, Đi u a, Đi u b và Đi u 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ x t xử theo trình tự phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND xã Th i Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Thanh Huỳnh |