vanban.org

Bản án 50/2023/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A.

[1] Về tình cảm: chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A được ly hôn với anh Trần VănB. [2] Về con chung: Giao cháu Trần Tiến C, sinh ngày 10/11/2013 cho chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Trần VănB không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/HN-ST
Ngày: 15/02/2023
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Văn Ba

+ Ông Nguyễn Văn Bé

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩmB khai vụ án hôn nhân thụ lý số 508/2022/TLST-HN ngày 08/11/2022 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST-HN ngày 27 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Trần Văn B, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện X, Tiền Giang.

(Chị A có mặt; anh B vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A trình bày: chị và anhB sống chung năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn phù hợp, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau và không có tiếng nói chung. Nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên anh yêu cầu ly hôn với anhB.

- Về con chung: có một cháu tên Trần Tiến C, sinh ngày 10/11/2013 hiện đang sống với chị. Ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anhB cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung, nợ riêng: không có.

* Bị đơn anh Trần Văn B vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng mặc dù được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A. Về con chung: giao cháu Trần Tiến C, sinh ngày 10/11/2013 cho chị A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. AnhB không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A và anh Trần VănB sống chung năm 2013 và anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Chợ Gạo. Nay chị A yêu cầu ly hôn với anhB và anhB cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Trần VănB mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anhB theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét đơn yêu cầu ly hôn của chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về tình cảm: chị A vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anhB. Nguyên nhân ly hôn chị A trình bày là do vợ chồng không hợp tính nhau, thường xuyên cự cãi nhau và không có tiếng nói chung, hiện chị và anhB đã ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Phía bị đơn anh Trần VănB vắng mặt không lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng như tại phiên tòa hôm nay, anh không đến trình bày ý kiến và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị A mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, điều này chứng tỏ anhB không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng cũng như xây dựng hạnh phúc gia đình với chị A; bên cạnh đó, trong thời gian ly thân, cả hai cũng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau, chứng tỏ giữa chị A và anhB trong cuộc sống đã có mâu thuẫn xảy ra. Do đó đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị A, anhB không thể cùng chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc nên chị A yêu cầu ly hôn với anhB là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: có 01 cháu tên Trần Tiến C, sinh ngày 10/11/2013 hiện đang sống với chị A. Ly hôn chị A yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu C hiện đang sống ổn định với chị A và tại bản tự khai, cháu cũng có nguyện vọng là được sống với mẹ, đồng thời anhB vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của chị A nên tiếp tục giao cháu C cho chị A nuôi dưỡng.

Về vấn đề cấp dưỡng: chị A không yêu cầu cấp dưỡng nên anhB không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: chị A trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.

Về án phí: chị A phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A.

[1] Về tình cảm: chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A được ly hôn với anh Trần VănB.

[2] Về con chung: Giao cháu Trần Tiến C, sinh ngày 10/11/2013 cho chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Trần VănB không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có.

[4] Về án phí: chị Đào Nguyễn Thị Mai Lệ A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0025243 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị đã nộp xong án phí.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ