- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Trần Thiện Tính khởi kiện ông Đinh Tuấn An, bà Mai Trần Xuân Đào về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Minh Phụng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Thanh Vũ
2. Ông Từ Thanh Hải
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST - DS, ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1984. Trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Đinh Tuấn A, sinh năm 1978
Bà Mai Trần Xuân Đ, sinh năm 1980 Cùng trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông A, bà Đào: Bà Thái Nguyễn Tường V, sinh năm 1998 Địa chỉ: Số 1/29A, Nguyễn Chí T, khu vực 6, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 22/8/2023 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn vợ chồng ông Đinh Tuấn A và bà Mai Trần Xuân Đ đồng ý trả cho nguyên đơn ông Trần Thiện T số tiền 35.065.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông A, bà Đào phải nộp số tiền 876.000 đồng (có xét giảm theo đơn). Nguyên đơn ông Trần Thiện T được nhận lại số tiền 876.000đồng (số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm) theo Biên lai thu tiền số 0009801 ngày 15/3/2023. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Võ Minh Phụng |