- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/DS-ST Ngày: 12/5/2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Pho.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bạch Vân.
2. Ông Nguyễn Văn Đạt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện K - tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Thành – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 4 và ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2023/TLST-DS, ngày 01/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-DS, ngày 11 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2023/QĐST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q – sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ 6, ấp Kiên Sơn, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Ông Võ Văn G. Địa chỉ: Tổ 5, ấp Lung Lớn, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
(Ông Q có mặt, ông G vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Q trình bày và yêu cầu như sau:
Ngày 02/02/2022, vợ chồng tôi có cho ông Võ Văn G mượn số tiền 161.000.000 đồng để đi trị bệnh không tính lãi, hẹn trong thời hạn 30 ngày ông G phải trả lại cho tôi (có làm giấy cho mượn tiền trị bệnh) nhưng quá thời gian trên ông G vẫn không trả. Tôi đã yêu cầu nhiều lần nhưng ông G vẫn cố tình không trả nên tôi khởi kiện yêu cầu ông G phải trả số tiền 161.000.000 đồng.
Bà Ngô Thị điệp là người đứng tên trong giấy cho mượn tiền nhưng đây là tiền chung của 02 vợ chồng, do công việc làm ăn không có thời gian đến Tòa án được nên bà Điệp vợ tôi đồng ý giao cho tôi đứng đơn khởi kiện và tham gia giải quyết vụ án một mình.
- Bi ̣ đơn ông Võ Văn G trình bày:
Tôi thừa nhận có mượn vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Điệp số tiền 161.000.000 đồng để đi trị bệnh và lo cho công việc cá nhân và có ký vào giấy mượn tiền. Nay tôi cam kết khi nào tôi nhận được tiền của người khác nợ mình thì tôi xin trả trước 50.000.000 đồng, số tiền còn lại tôi xin trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại phiên tòa, ông Q không đồng ý cho ông G trả dần mà yêu cầu trả một lần hết số nợ trên, không yêu cầu tính lãi.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng trình tự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông G phải trả số tiền nợ cho ông Q. Buộc ông G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bị đơn ông Võ Văn G có nơi cư trú tại Tổ 5, ấp Lung Lớn, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K. Đây là vụ án "Tranh chấp hợp đồng vay tài” quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Võ Văn G vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:
Ông Nguyễn Văn Q khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn G trả số tiền mượn 161.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi là phù hợp nên chấp nhận, bởi lẽ ông G hoàn toàn thừa nhận số nợ trên và cam kết khi nào lấy được tiền từ người khác thì sẽ trả trước cho ông Q 50.000.000 đồng, số tiền còn lại xin trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ. Nhưng ông Q không đồng ý, mà yêu cầu ông G phải trả một lần hết nợ.
Xét yêu cầu của ông G xin trả dần cho đến khi hết nợ, do chưa lấy được tiền từ người khác nên không thể trả một lần, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của ông G là không có cơ sở xem xét do phía nguyên đơn không đồng ý và Bộ luật Dân sự cũng không quy định về trả dần khi các bên đương sự không có thỏa thuận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do ông G bị buộc trả nợ nên phải chịu án phí trên số tiền phải trả.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 463, 465, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự;
- Các Điều 26, 35, 39, 144, 145, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Võ Văn G phải trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền 161.000.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì người bị thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc ông Võ Văn G phải chịu số tiền án phí là 8.050.000 đồng.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn Q số tiền án phí tạm nộp là 4.025.000 đồng theo biên lai số 0006887 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Q kháng cáo: Ông Nguyễn Văn Q có Q kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Võ Văn G có Q kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tænh Kieân Giang; - VKSND tænh Kieân Giang; - VKSND huyeän Kieân Löông; - Chi cục THADS huyện Kieân Löông; - Nhöõng ngöôøi TGTT; - Löu taäp aùn, hoà sô; | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THAÅM PHAÙN – CHUÛ TOAÏ PHIEÂN TOØA Nguyễn Văn Pho |