vanban.org

Bản án 50/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀ N GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/DS-ST
Ngày: 08-03-2023.
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phúc Viễn.

Ông Nguyễn Quốc Thuần.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Ngày 08 tháng 03 năm 2023 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 427/2022/TLST-DS̉ ngày 29 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐXX-ST ngày 31 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Đỗ Hiếu L, sinh năm 1958;

Đi ̣a chi: ẩ ́p BN, xa BP, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

- Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1957;

Địa chỉ: ấp TH, xã ATT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đỗ Hiếu L: Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp TH, xã ATT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang (đại diện ủy quyền theo văn bản ngày 03/10/2022).

Bị đơn:

- Anh Nguyễn Kim L1, sinh năm 1976;

- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Xuân L2, sinh năm 1977;

Cùng đi ̣a chi: ẩ ́p BH, xa BP, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

(có mặt bà S, anh L1; vắng mặt chị L2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 10/10/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S trình bày:

Anh L1 và chị L2 có tiến hành mua phân thuốc, trừ sâu và thức ăn nuôi gà từ cơ sở của gia đình tôi. Ngày 10/01/2020, ông L và anh L1, chị L2 tiến hành chốt nợ thì anh L1, chị L2 còn nợ lại cơ sở của gia đình tôi số tiền 135.686.000 đồng. Từ lúc chốt nợ đến nay anh L1 và chị L2 không có trả tiền cho cơ sở chúng tôi mặc dù cơ sở tôi đã tiến hành đòi nợ nhiều lần. Nay tôi và ông L yêu cầu Tòa án buô ̣c anh Nguyễn Kim L1 và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Xuân L2 liên đớ i trả cho ông L số tiền còn nợ là 135.686.000 đồng và tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 10/01/2020 đến ngày đưa vụ án ra xét xử.

* Bi ̣ đơn anh Nguyễn Kim L1 trinh bà

̀y: Tôi và chị L2 là vợ chồng. Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi có mua phân thuốc trừ sâu và thức ăn chăn nuôi gà từ cơ sở của ông L, bà S. Ngày 10/01/2020, vợ chồng tôi có tiến hành chốt nợ với ông L, bà S, tổng số tiền hiện nay tôi và chị L2 còn nợ ông L, bà S là 135.686.000 đồng, khi chốt nợ có làm biên nhận, tôi và chị L2 có ký tên và ghi rõ họ tên vào biên nhận. Tôi và chị L2 đồng ý trả số tiền còn nợ là 135.686.000 đồng và tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 10/01/2020 đến ngày 11/01/2023: 135.686.000 đồng x 0,83%/tháng x 36 tháng = 40.542.000 đồng.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Xuân L2: Trong suốt quá trinh Tò

̀a án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho chị L2 biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng chị L2 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ích hợp pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Đỗ Thị S vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu anh L1 và chị L2 trả cho ông L và bà S số tiền còn nợ là 135.686.000 đồng và tiền lãi 17 tháng với lãi suất 0,835/tháng: 135.686.000 đồng x 17 tháng x 0,83%/tháng = 19.145.000 đồng. Bị đơn anh Nguyễn Kim L1 đồng ý trả cho ông L và bà S số tiền còn nợ là 135.686.000 đồng và tiền lãi 17 tháng với lãi suất 0,835/tháng: 135.686.000 đồng x 17 tháng x 0,83%/tháng = 19.145.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

. Về pháp luật tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự:

Hội đồng xét thấy theo đơn khởi kiện của ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S thì ông L và bà S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc anh L1 và chị L2 phải trả cho ông bà số tiền mua phân thuốc, thức ăn. Anh L1 và chị L2 hiện đăng ký ta ̣m trú và sinh sống tại ấp BH, xã BP, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng mua bán tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 430 của Bộ luật dân sự .

Bi ̣ đơn chị Nguyễn Thị Xuân L2 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng chị L2 vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L2.

Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

Về số tiền nợ:

Để chứ ng minh cho yêu cầu khở i kiê ̣n, ông L và bà S cung cấp bản chinh́ Giấy xác nhận công nợ, có chữ ký của anh L1 và chị L2. Đồng thờ i trong quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án anh Nguyễn Kim L1 thừ a nhâ ̣n anh L1 và chị L2 có nợ ông L và bà S số tiền mua bán phân thuốc, thức ăn là 135.686.000 đồng. Đây là tinh tiết không phà

̉i chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự, nên Hô ̣i đồng xét xử đủ căn cứ xác đi ̣nh anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 có nợ ông L và bà S số tiền mua bán phân thuốc, thức ăn là 135.686.000 đồng.

Do đó cần buộc anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 có nghĩa vụ trả số tiền nợ là 135.686.000 đồng cho ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S.

Về yêu cầu tinh lá

̃i:

Theo đơn khởi kiện ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S yêu cầu anh L1 và chị L2 trả tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 10/01/2020 đến ngày đưa vụ án ra xét xử (ngày 08/3/2023) là 37 tháng.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Đỗ Thị S là nguyên đơn và là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Hiếu L yêu cầu buộc anh L1 và chị L2 trả 17 tháng tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng của số tiền còn nợ 136.686.000 đồng: 17 tháng x 0,83%/tháng x 135.686.000 đồng = 19.145.000 đồng. Đây là sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i và viê ̣c thay đổi yêu cầu không vượt quá pha ̣m vi yêu cầu khở i kiê ̣n ban đầu phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 71, Điều 244 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự nên Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Bị đơn anh Nguyễn Kim L1 đồng ý trả cho bà S và ông L 17 tháng tiền lãi với lãi suất 0,83%/tháng của số tiền còn nợ 136.686.000 đồng: 17 tháng x 0,83%/tháng x 135.686.000 đồng = 19.145.000 đồng.

Do đó cần buộc anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 có nghĩa vụ trả số tiền lãi là 19.145.000 đồng cho ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S.

Chị L2 vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phi dân sự sơ thẩm:́

Ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 phải chịu 7.741.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 184, Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271 và Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự

Căn cứ Điều 429, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S.

Buô ̣c anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 có trách nhiê ̣m trả cho ông Đỗ Hiếu L và bà Đỗ Thị S số tiền 154.831.000 đồng (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm ba mươi mốt ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án châ ̣m thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

theo nô ̣i dung quyết đi ̣nh này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Kim L1 và chị Nguyễn Thị Xuân L2 phải chịu 7.741.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

3. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ