vanban.org

Bản án 50/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh T C T E. Huỳnh T C T E được ly hôn với Nguyễn V H.

Về con chung và cấp dưỡng: Huỳnh T C T E được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn T N T, sinh ngày 28/11/2007 và Nguyễn V T, sinh ngày 03/5/2014. Nguyễn V H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh T C T E. Huỳnh T C T E được ly hôn với Nguyễn V H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 50 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2022
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Quang Kim Cúc;

2. Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 29 tháng 8 năm 2022 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26/5/2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 338/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 12/8/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Huỳnh T C T E, sinh năm: 1987 (có mặt); HKTT: 133C, Khóm 2, thị trấn L V, huyện L V, tỉnh Đ T; Tạm trú: 26, ấp Long Thành, xã H L, huyện L V, tỉnh Đ T.

2. Bị đơn: Nguyễn V H, sinh năm: 1981 (vắng mặt); HKTT: 133C, Khóm 2, thị trấn L V, huyện L V, tỉnh Đ T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phiên toà nguyên đơn Huỳnh T C T E tr nh ày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2007, Huỳnh T C T E và Nguyễn V H quen iết nhau và được gia đ nh 02 ên tổ chức đám cưới, vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn ngày 26/02/2013 tại Ủy an nhân dân thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Quá tr nh sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, do vợ chồng bất đồng quan điểm thường hay cải vả, vợ chồng ly thân khoảng 08 tháng nay, hiện nay vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay Huỳnh T C T E thấy không còn khả năng đoàn tụ, Huỳnh T C T E nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Nguyễn V H.

Về con chung vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn T N T, sinh ngày 28/11/2007 và Nguyễn V T, sinh ngày 03/5/2014. Huỳnh T C T E yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con và không yêu cầu Nguyễn V H cấp dưỡng.

Về tài sản chung Huỳnh T C T E không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung Huỳnh T C T E không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Nguyễn V H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải c ng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Huỳnh T C T E có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Huỳnh T C T E với Nguyễn V H, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguyễn V H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải c ng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, v vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Huỳnh T C T E và Nguyễn V H có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá tr nh chung sống Huỳnh T C T E và Nguyễn V H có phát sinh mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cự cãi, Nguyễn V H không quan tâm vợ con, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Huỳnh T C T E nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng theo quy định pháp luật cho Nguyễn V H, Nguyễn V H iết Huỳnh T C T E khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng Nguyễn V H không đến Tòa án c ng không có văn ản phản ác g đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện ị đơn tự từ ỏ quyền phản ác của m nh. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Huỳnh T C T E vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn V H, xét thấy mâu thuẫn của Huỳnh T C T E với Nguyễn V H ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh T C T E là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Về con chung: Có 02 con chung là tên Nguyễn T N T, sinh ngày 28/11/2007 và Nguyễn V T, sinh ngày 03/5/2014, hiện 02 con đang sống chung với Huỳnh T C T E, chị Huỳnh T C T E yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi 02 con, 02 con có nguyện vọng sống chung với mẹ. Huỳnh T C T E trực tiếp nuôi con, việc giao con cho ai nuôi phải xem xét điều kiện, nguyện vọng của con, Huỳnh T C T E đang trực tiếp nuôi dạy con tốt, có đủ điều kiện nuôi con, 02 con có nguyện vọng sống chung với mẹ nên cần chấp nhận yêu cầu của Huỳnh T C T E là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyễn V H không trực tiếp nuôi con, phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 82 Luật hôn nhân và gia đ nh, nhưng Huỳnh T C T E không yêu cầu Nguyễn V H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản khi ly hôn: Huỳnh T C T E không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Huỳnh T C T E không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh T C T E. Huỳnh T C T E được ly hôn với Nguyễn V H.

2. Về con chung và cấp dưỡng:

Huỳnh T C T E được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn T N T, sinh ngày 28/11/2007 và Nguyễn V T, sinh ngày 03/5/2014. Nguyễn V H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Huỳnh T C T E và các thành viên trong gia đ nh không được cản anh Nguyễn V H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Huỳnh T C T E phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số: 0006105, ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 29/8/2022). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ