- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc Đ - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Ông Nguyễn Văn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2022/DS-ST Ngày: 26-7-2022 V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Võ Phong Hiếu; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Dƣơng Thanh Phƣơng; 2. Ông Nguyễn Tiến Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Tín – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Không. Ngày 26 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2022/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu phố T, phường M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu phố T, phường M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
(Bà Đ xin vắng mặt; Ông H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nội dung trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ: Do quen biết từ trước và tin tưởng lẫn nhau nên vào ngày 28/6/2020, bà Nguyễn Thị Ngọc Đ có cho ông Nguyễn Văn H vay số tiền là 20.000.000 đồng. Khi vay, các bên không thỏa thuận về lãi suất và ông H cam kết sau 01 tháng thì sẽ trả hết tiền vay cho bà Đ. Để làm tin, ông H có viết một biên nhận và ký tên, ghi rõ họ tên vào biên nhận. Khi hết thời hạn trả nợ, ông H không thực hiện việc trả nợ như đã cam kết. Bà Đ đã nhiều lần tìm gặp để đòi lại tiền nhưng từ đó cho đến nay ông H đều lẩn tránh và không thực hiện. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Nguyễn Văn H phải trả số tiền nợ là 20.000.000 đồng;
- Yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. * Bị đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. * Kết quả phiên họp về chứng cứ và hòa giải như sau:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ: Giữ nguyên toàn bộ lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có sửa đổi, bổ sung gì khác.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn H: + Đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, tài liệu và chứng cứ trong hồ sơ vụ án; + Đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp về chứng cứ vắng mặt ông H và vụ án không tiến hành hòa giải được. + Ông H không có yêu cầu phản tố, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và không giao nộp tài liệu, chứng cứ tại phiên họp chứng cứ. * Tại phiên toà:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ xin vắng mặt.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và kết quả tranh luận tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ, ý kiến trình bày của những người tham gia tố tụng. Toà án đi tới những nhận định về vụ án như sau. * Về thủ tục tố tụng: [1] Quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải trả số tiền nợ vay là 20.000.000 đồng nên đây là tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. [2] Thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về hợp đồng dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn H cư trú tại địa bàn thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên Toà án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang thụ lý và giải quyết theo đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Thời hiệu khởi kiện: Các đương sự không có yêu cầu xem xét về thời hiệu khởi kiện nên không đặt ra giải quyết. [4] Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ: Bà Đ có văn bản trình bày ý kiến gởi cho Tòa án và đề nghị được xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. [5] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn H: Anh Hiền đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. * Về nội dung vụ án: [6] Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải trả số tiền nợ vay là 20.000.000 đồng: [6.1] Ông Nguyễn Văn H đã viết tay một văn bản thể hiện nội dung có vay của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền là 20.000.000 đồng và ký tên, ghi rõ họ tên vào văn bản. Thời hạn vay là 01 tháng tính từ ngày 28/6/2020. [6.2] Trong quá trình giải quyết vụ án, ông H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ án nhưng vẫn không có văn bản gì thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của bà Đ, cũng như không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. [6.3] Đến thời hạn trả nợ, ông H không thực hiện việc trả nợ như đã cam kết và từ đó cho đến nay vẫn không trả cho bà Đ được bất kỳ khoản tiền nào nên bà Đ khởi kiện yêu cầu ông H trả số tiền nợ vay 20.000.000 đồng là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 463 và khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. [7] Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ. [8] Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ nên ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. [9] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 463; khoản 1, 4 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ: Buộc ông Nguyễn Văn H trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền là 20.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.000.000 đồng.
- Trả lại bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng theo biên lai thu số 0002350 ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. 3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Võ Phong Hiếu |