vanban.org

Bản án 50/2021/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 5, khoản 1 Điều , điểm b khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 9; Điều 157, Điều 165; điểm b khoản Điều 7, Điều 71, Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự năm 15;

Căn c Điều 11, 34, 50, 55, 297, 300, 1 và Điều 6 Luật thương mại 2015; Căn c Luật phí và lệ phí 15; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 5, khoản 1 Điều , điểm b khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 9; Điều 157, Điều 165; điểm b khoản Điều 7, Điều 71, Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự năm 15;
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2021/KDTM-ST
Ngày: 14-12-2021
V/v: Tranh chấp Hợp đồng mua bán
hàng hóa

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Mai Lan

2/ Ông Dương Minh Kiên

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến – Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Bà Lê Duy Bảo Chinh - Kiểm sát viên

Ngày 07 và 14 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 74/2020/KTST, ngày 21 tháng 10 năm 2020, về việc: Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2021/QĐXXST-KDTM ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế V;

Địa chỉ: Đường M, Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tấn T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Đường M, Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Ông Đào Kim L, sinh năm: 1967 – Luật sư Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Đường M, Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Có mặt)

- Bị đơn: Công ty TNHH N;

Địa chỉ: Đường L, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện ủy quyền: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Đường K, Phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2020 và các biên bản làm việc tại Tòa án, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V (sau đây gọi tắt là Công ty V) có ông Lê Tấn T đại diện theo pháp luật trình bày:

Công ty V và Công ty TNHH N (sau đây gọi tắt là Công ty N) c ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng mua bán dầu gốc và đ tất toán xong, tuy nhiên đến 03 (ba) hợp đồng mua bán dầu gốc cuối th phát sinh tranh chấp, cụ thể là:

- Hợp đồng mua bán số: 1603VPFA/2020/HĐMB ngày 16

v i số lượng là . kg dầu gốc 5 N, nguồn gốc: Hàn Quốc, đơn giá 19. VNĐ kg. Tổng giá trị: 384.000.000 đồng, thanh toán

giá trị khi ký kết và 8 thanh toán trong thời gian 5 ngày sau khi nhận hàng (đ giao hàng ngay theo biên bản giao nhận hàng hóa ngày 16

.

- Hợp đồng mua bán số: 1404VPFA/2020/HĐMB ngày 14/04/2020 v i số lượng là . kg dầu gốc 5 N, nguồn gốc: Hàn Quốc, đơn giá 19. VNĐ kg. Tổng giá trị: 380.000.000 đồng, thanh toán

giá trị trư c ngày

và thanh toán 8 còn lại trư c ngày

5

(đ giao hàng ngay theo biên bản giao nhận hàng hoá ngày 9

.

- Hợp đồng mua bán số: 2205VPFA/2020/HĐMB ký ngày

5 v i số lượng . kg dầu gốc Nguyên Sinh SN15 đơn giá 1 .6 VNĐ kg. Tổng giá trị: 292.000.000 đồng, thanh toán trong thời gian 5 ngày kể t khi nhận hàng nhưng không quá ngày

6

(đ giao hàng ngay theo biên bản giao nhận hàng hoá ngày 8 5

.

Như vậy, tính đến ngày 8 5

, số lượng hàng hoá theo (ba hợp đồng nêu trên đ được Công ty V giao đầy đủ và đ ng thời hạn cho Công ty N nhưng Công ty N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đ ng thỏa thuận đ giao kết.

Ngày 09/7/2020, Công ty V và Công ty N đ đối chiếu công nợ v i số nợ được cả hai bên xác nhận (bao gồm cả tiền phạt chậm thanh toán và tiền l i là 1.069.777.927,67 đồng (Bằng chữ: Một t không trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi bảy ngàn, chín trăm hai mươi bảy đồng l sáu mươi bảy).

Sau khi đối chiếu công nợ xong, ngày 16/07/2020, Công ty N đ thanh toán thêm cho Công ty V số tiền 40.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng). Ngày 07/08/2020, Công ty N lập bản kế hoạch thanh toán nợ và xin gia hạn việc thanh toán do t nh h nh dịch bệnh; cam kết ngày 15 8

sẽ thanh toán 1 .000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng , ngày 15 9

đến ngày

9

sẽ thanh toán

. . đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng) và đến ngày 1 1

sẽ thanh toán d t điểm phần còn lại. Tuy nhiên Công ty N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty V theo đ ng kế hoạch. Nên Công ty V khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân quận Gò Vấp giải quyết:

- Buộc Công ty TNHH N phải c trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V phần tiền nợ tính đến ngày 12/10/2020 là: 1.086.772.213 đồng (Bằng chữ: Một t không trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm mười ba đồng). Trong đ :

+ Phần gốc: 986.448.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm tám mươi sáu triệu

bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng);

+ Phần phạt: 60.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng);

+ Phần l i quá hạn tính đến ngày 1 1

: 55.790.186 (Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi nghìn một trăm tám mươi sáu đồng). đ tr phần dư của Công ty N tính đến lần thanh toán cuối cùng ngày 16.07.2020 là: 15.465.973 (Bằng chữ: Mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng)

- êu cầu Công ty TNHH N thanh toán phần l i phát sinh kể t ngày 1 1

cho đến ngày hoàn tất việc thanh toán.

Tại phiên tòa, Công ty V xác định yêu cầu khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết:

- Buộc Công ty TNHH N phải c trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V phần tiền nợ tính đến ngày 7 1

1 là 1.211.253.615 đồng (Bằng chữ: Một t hai trăm mười một triệu hai trăm năm mươi ba ngàn sáu trăm mười lăm đồng). Trong đ :

+ Phần gốc: 952.096.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu, không trăm chín mười sáu nghìn đồng);

+ Phần phạt: 60.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng);

+ Phần l i quá hạn tính t ngày 16 7

đến ngày 7 1

1: 199.157.615 đồng theo m c l i suất 15 năm (Bằng chữ: Một trăm chín mươi chín triệu, một trăm năm mươi bảy ngàn, sáu trăm mười lăm đồng);

- Việc thanh toán được thực hiện một lần ngày sau khi Bản án của Tòa án c hiệu lực pháp luật.

Công ty N có ông Thanh T đại diện ủy quyền trình bày trong suốt quá trình giải quyết cũng như tại phiên Tòa hôm nay:

Công ty N thống nhất số tiền nợ tính đến ngày 1 1

là 1.086.772.213 đồng (Bằng chữ: Một t không trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm mười ba đồng) như phía Công ty V trình bày tại Đơn khởi kiện nộp cho Tòa án nhân dân quận Gò Vấp Thanh phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa, Công ty N đồng ý trả cho cho Công ty V số nợ gốc là 952.096. đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu, không trăm chín mười sáu nghìn đồng). Đối v i số tiền phạt và l i quá hạn Công ty N không đồng ý trả; bởi v hiện nay t nh h nh bệnh dịch công ty làm ăn rất kh khăn nên đề nghị Tòa xem xét.

Ngoài ra, Công ty N và Công ty V c thỏa thuận là Công ty N trả lại cho Công ty V một lượng hàng h a đ mua và sẽ cấn tr số hàng h a này vào tiền nợ và thực tế hai bên đ giao nhận một số lượng hàng h a này. Tuy nhiên, hiện tại Công ty N bị thất lạc Biên bản giao nhận số lượng hàng giữa hai bên, nên đề nghị Công ty V phải c trách nhiệm cung cấp các ch ng c cho Tòa. Để t đ hai bên m i c thể đối chiếu sổ sách để thống nhất số lượng hàng h a đ bàn giao và qui ra thành tiền để cấn tr vào số nợ của Công ty N.

Do đ , Công ty N đưa ra phương án trả nợ như sau:

1. Trả . . đồng tháng cho đến khi hết số nợ 952.096. đồng nhưng phải tr đi số hàng h a đ trả lại được quy ra thành tiền.

. Đề nghị Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V không tính tiền phạt và l i suất phát sinh kể t ngày 1 1

như được nêu tại thông báo thụ lý.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn, ông L trình bày trình bày: Không đồng ý v i đề nghị của phía bị đơn. Về phần hàng h a mà bị đơn tr nh bày và đề nghị cấn tr vào số tiền nợ mua hàng của Công ty V phải trả không liên quan g đến hàng h a của hợp đồng mua bán hàng h a đang giải quyết. Nếu Công ty N yêu cầu cấn tr đi số lượng hàng h a trả lại cho Công ty V th đề nghị Công ty N phải c trách nhiệm ch ng minh. Công ty N trong quá tr nh giải quyết công nợ v i Công ty V có giao cho Công ty V một số lượng nhỏ hàng h a để nhờ Công ty V bán hộ. Công ty V tạo điều kiện khắc phục một phần số nợ trong giai đoạn kh khăn của Công ty N nhưng trên thực tế Công ty N chỉ bàn giao một lượng nhỏ cho c lệ nên không thể giải quyết hoặc thanh lý cho các đối tác khác. Nếu phía Công ty N muốn lấy lại th c đến lấy.

Tại phiên Tòa hôm nay Công ty N xác nhận c ký Biên bản đối chiếu công nợ ngày 9 7

và nợ Công ty V số tiền gốc của hợp đồng là 952.096. đồng. Do đ nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Quá tr nh giải quyết vụ án, Thẩm phán đ chấp hành đ ng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên c u đ ng quy định.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đ thực hiện đ ng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 1.211.253.615 đồng; bao gồm: (số tiền chậm thanh toán, l i suất chậm trả, phạt vi phạm .

Đối v i yêu cầu cấn tr hàng h a vào số tiền nmà bị đơn đ giao cho nguyên đơn, do bị đơn không c yêu cầu phản tố và không cung cấp được tài liệu ch ng c ch ng minh về thỏa thuận cấn tr hàng h a vào tiền nợ; nên căn c khoản 1 Điều 5 BLTTDS sẽ không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do Công ty TNHH N c trụ sở tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn c điểm b khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

. Về nội dung:

. Xét yêu cầu của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V yêu cầu Công ty TNHH N trả cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V số tiền nợ gốc là 952.096.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu, không trăm chin mươi sáu nghìn đồng).

Căn c

(ba hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty V và Công ty N gồm: Hợp đồng mua bán số 1603VPFA/2020/HĐMB ngày 16/03/2020; Hợp đồng mua bán số 1404VPFA/2020/HĐMB ngày 14/04/2020; Hợp đồng mua bán số 2205VPFA/2020/HĐMB ký ngày 22/05/2020 đều được xác lập bằng văn bản là phù hợp v i quy định tại khoản 1, Điều Luật Thương mại

5 quy định: “1. Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.”

Căn c vào Bảng đối chiếu công nợ ngày 9 7

giữa Công ty N và Công ty V;

Căn c vào Đơn khởi kiện ngày 12/10/2020 của Công ty V;

Căn c vào tr nh bày của các bên trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại Phiên tòa. Công ty V và Công ty N đều xác nhận tổng cộng giá trị của các hợp đồng trên là: 1. 6 . 96. đồng (Bằng chữ: Một t không trăm sáu mươi hai triệu không trăm chín mươi sáu ngàn đồng) do số lượng hàng h a thực tế l c cân sẽ c chênh lệch, nên Công ty V sẽ xuất h a đơn cho Công ty N đ ng như thực tế hàng mà hai bên nhận.

Trư c khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ kiện, Công ty N đ thanh toán cho Công ty V vào ngày 5 6

là 7 . . đồng, ngày 16 7

là . . đồng; tổng là 11 . . đồng. Do đ , số nợ gốc còn lại mà Công ty N phải thanh toán cho Công ty V là: 1. 6 . 96. đồng - 11 . . đồng = 952.096. đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu, không trăm chín mười sáu nghìn đồng) nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán.

Theo quy định tại khoản 1, khoản Điều 5 , khoản 1 Điều 55 Luật Thương mại năm

5 th bên mua là Công ty N đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. V vậy, bên bán là Công ty V khởi kiện yêu cầu Công ty N trả số tiền mua hàng chưa thanh toán 952.096. đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu, không trăm chín mười sáu nghìn đồng) là c căn c chấp nhận.

. Xét yêu cầu của Công ty V buộc Công ty N phải trả tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Căn c theo Điều . của các Hợp đồng mua bán đều quy định: “Phạt chậm trả 15. . đồng đối v i bất c trường hợp nào vượt quá thời gian công nợ”. Công ty V yêu cầu Công ty N phải chịu tiền phạt số tiền phạt vi phạm hợp đồng là 6 . . đồng.

Căn c quy định tại Điều 1 Luật Thương mại

5 quy định: “M c phạt đối v i vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng m c phạt đối v i nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8 giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, tr trường hợp quy định tại Điều 66 của Luật này”. Công ty N vi phạm nghĩa vụ thanh toán của cả ba hợp đồng trên. Cụ thể: số tiền phạt vi phạm tối đa mà Công ty N phải chịu theo Hợp đồng mua bán số 16 VPFA

HĐMB ngày 16

là: 378.240.000 đồng x 8% = . 59. đồng; Số tiền phạt vi phạm tối đa mà Công ty N phải chịu theo Hợp đồng mua bán số 1 VPFA

HĐMB ngày 1

là: 380.760.000 đồng x 8 = . 60.8 đồng; Và số tiền phạt vi phạm tối đa mà Công ty N phải chịu theo Hợp đồng mua bán số 2205VPFA

HĐMB ký ngày 22/05/2020 là: 303.096.000 đồng x 8 = 24.247.680 đồng.

Tổng cộng số tiền phạt vi phạm tối đa của các hợp đồng theo quy định của Điều 1 Luật Thương mại

5 là: . 59. đồng + . 6 .8 đồng + . 7.68 đồng = 84.967.680 đồng.

Như vậy, m c phạt vi phạm mà các bên thỏa thuận là phù hợp v i quy định tại Điều 1 Luật Thương mại 5.

T những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty V buộc Công ty N phải chịu tiền phạt vi phạm do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán v i số tiền 6 . . đồng.

. Xét yêu cầu của Công ty V buộc Công ty TNHH N thanh toán tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi 15%/năm.

Căn cứ quy định tại Điều 306 Luật Thƣơng mại quy định về Quyền yêu cầu tiền l i do chậm thanh toán như sau: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Căn c vào các thông tin về l i suất mà Tòa án đ thu thập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh C, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – PGD Hoàng Minh G th m c l i suất cho vay ngắn hạn trên thị trường là 10.23 năm. Như vậy m c l i suất quá hạn trung b nh trên thị trường là 15.35 năm.

Tại Điều .1 của các Hợp đồng nêu trên, các bên thỏa thuận: “Bên mua phải chịu một khoản l i chậm trả v i m c 15 năm tính trên số tiền chậm trả đối v i t ng ngày chậm thanh toán. Công th c chậm trả như sau: Tiền l i chậm trả = (Số tiền chậm trả x 15 x số ngày chậm trả 65”.

Như vậy, m c l i suất 15 năm mà các bên thỏa thuận là thấp hơn m c l i suất trung b nh trên thị trường và phù hợp v i quy định pháp luật.

Tuy nhiên, Công ty N đ c trả nợ gốc nên số tiền l i chậm thực hiện nghĩa vụ được tính như sau:

Giai đoạn 1: tính l i chậm trả t thời điểm vi phạm đến ngày 5 6

do Công ty N trả 7 . . đồng.

Giai đoạn : tính t l i chậm trả t ngày 5 6

đến 16 7

do Công ty N trả . . đồng.

Giai đoạn 3: tính t ngày 16 7

tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 07/12/2021;

Tuy nhiên, Công ty V tạo điều kiện cho Công ty N trả nợ, nên chỉ tính l i chậm trả t ngày 16 7

đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 7 1

1 trên số tiền nợ gốc 952.096. đồng là c lợi cho phía bị đơn, nên Hội đồng xét xử chấp nhận:

Ngày đến

Hợp đồng

Nợ gốc

Đến phải trả Số ngày

Lãi suất

Lãi quá hạn

hạn thanh toán Hợp đồng mua bán số 1603VPFA/2020/HĐMB Hợp đồng mua bán số 1404VPFA/2020/HĐMB Hợp đồng mua bán số 2205VPFA/2020/HĐMB 16/7/2020

952.096.000 07/12/2021

509

15%

199.157.615 đồng

T những phân tích trên, số tiền l i chậm thực hiện nghĩa vụ mà Công ty N phải thanh toán cho Công ty V tạm tính đến ngày 7 1

1 là: 199,157,615 đồng.

. Xét yêu cầu của Công ty N cho rằng do t nh h nh dịch bệnh ph c tạp, Công ty N gặp nhiều kh khăn. Đề nghị được trả số tiền còn nợ theo phương án . . đồng tháng cho đến khi hết số nợ 952.096.000 đồng và miễn tiền phạt vi phạm do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, l i chậm thực hiện nghĩa vụ là không c căn c chấp nhận. Bởi lẽ, t khi Tòa án mời Công ty N đến Tòa án làm việc, hòa giải nhưng đến nay Công ty N cũng không thực hiện nghĩa vụ trả một phần nợ cho Công ty V; điều đ không thể hiện được sự thiện chí mong muốn trả nợ của Công ty N.

Do đ , Hội đồng xét xử thống nhất buộc Công ty TNHH N phải c trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V số tiền là: 1.211.253.615 đồng (trong đ , nợ gốc: 95 .096. đồng, phạt vi phạm 6 . . đồng, tiền l i chậm trả tính đến ngày 7 12/2021 là 199.157.615 đồng. Thực hiện một lần ngay sau khi bản án của Tòa án c hiệu lực pháp luật.

. Đối v i ý kiến của Công ty N đề nghị trả lại cho Công ty V một lượng hàng h a đ mua và sẽ cấn tr số hàng h a này vào tiền nợ. Tuy nhiên, Công ty N không cung cấp được ch ng c ch ng minh số hàng hóa mà Công ty V đ giữ của Công ty N là hàng h a tại các hợp đồng mua bán mà hai bên đang tranh chấp nêu trên và thỏa thuận cấn tr hàng h a vào tiền nợ. Đồng thời, phía Công ty V không đồng ý v i đề nghị của Công ty N.

Ngoài ra, trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án phía Công ty N không có đơn yêu cầu phản tố nên HĐXX không xem xét.

Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm:

Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại là 48.337.608 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn sáu trăm l tám đồng).

Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V số tiền tạm ng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đ nộp là: . 1.58 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu ba trăm l một ngàn năm trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí số AA 19 7 9 ngày 1 1

của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c Điều 5, khoản 1 Điều , điểm b khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 9; Điều 157, Điều 165; điểm b khoản Điều 7, Điều 71, Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự năm 15;

- Căn c Điều 11, 34, 50, 55, 297, 300, 1 và Điều 6 Luật thương mại 2015;

- Căn c Luật phí và lệ phí 15;

- Căn c Điều 11 Nghị quyết số 1 19 HĐTP ngày 11 1 19 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hư ng dẫn về l i, l i suất, phạt vi phạm;

- Căn c Nghị quyết 6 16 UBTVQH14 ngày 1 16 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V.

Buộc Công ty TNHH N phải c nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V tính đến ngày xét xử sơ thẩm 07/12/2021 là: 1.211.253.615 đồng (Bằng chữ: Một t hai trăm mười một triệu hai trăm năm mươi ba ngàn sáu trăm mười lăm đồng) (trong đ , nợ gốc: 952,096, đồng, phạt vi phạm 6 . . đồng, tiền l i chậm trả tính đến ngày 7/12/2021 là 199,157,615 đồng).

Thực hiện một lần ngay sau khi bản án của Tòa án c hiệu lực pháp luật.

Kể t ngày bên được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành, án nếu bên phải thi hành án không thi hành án th hàng tháng còn phải chịu thêm khoản l i theo l i suất nợ quá hạn trung b nh trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ng v i thời gian chậm trả.

2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Công ty TNHH N phải chịu tiền án phí là 48.337.608 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn sáu trăm l tám đồng).

Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế V số tiền tạm ng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đ nộp . 1.58 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu ba trăm l một ngàn năm trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí số AA 19 7 9 ngày 1 1

của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự năm 8 sửa đổi, bổ sung năm 1 .

3. Các đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án hoặc bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án theo đ ng quy định của pháp luật.

Cỡ chữ