- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Kiệt - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn t n th ng g i: t uối phạm Tội cố ý gây th ng tích .
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2021/HS-ST Ngày: 05/11/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
,
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: ng
ng Tu n K.
Bà u Thị ng Thảo.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Tiểu oan – Th m tra vi n Toà án nhân dân huyện M .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M tham gia phiên tòa: ng Tr m Minh hang – iểm sát vi n.
Ngày 05 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M tiến hành mở phi n tòa xét xử s th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 48/2021/HSST ngày 01 tháng 10 năm 2021 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 53/2021/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 10 năm 2021 đối với:
- B cáo: Nguyễn Văn
t n th ng g i: t uối sinh năm 1983 tại huyện M t nh S c Trăng.
N i đăng ký hộ kh u th ng trú: p V , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng; hỗ ở hiện nay: p V , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng; Nghề nghiệp: àm thu ; Trình độ văn h a: 06/12; ân tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc tịch: Việt Nam; on ông Nguyễn Văn
sinh năm 1938 (C và bà Đ ng Thị
sinh năm 1943 S ; Vợ: B i Thị Q sinh năm 1989; Con: 01 ng i sinh năm 2010; Tiền án: hông; Tiền sự: hông. Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 19/5/2021 cho đến nay bị cáo c m t .
Người bào chữa cho b cáo Nguy n ăn : u t s Nguyễn Văn N – u t s trợ giúp pháp lý – Thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà n ớc t nh S c Trăng (theo quyết đ nh số 215/QĐ-TGPL ngày 12/7/2021 của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sóc Trăng), c m t .
- B hại: ng u nh h n Q t n g i khác: Quí M i , sinh năm 1976 c m t .
Địa ch : p , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng.
- Người làm chứng:
1/ Bà Nguyễn Thị Bé V sinh năm 1980 (c m t .
Địa ch : p , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng.
2/ Bà u nh Thị N sinh năm 1987 (vắng m t .
Địa ch : p , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu c trong h s vụ án và diễn biến tại phi n tòa nội dung vụ án đ ợc t m tắt nh sau: Vào khoảng 16 gi ngày 26/10/2020 trong lúc uống r ợu chung với Nguyễn Thanh S tại đám giỗ nhà của ông
tại p , thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng thì Nguyễn Văn nhớ lại tr ớc đây S c kể cho K nghe việc ông u nh h n Q trú tại p hâu Thành thị tr n M , huyện M t nh S c Trăng c hành vi đánh cháu của S và đến nhà của S gây sự chém vào nhà của S (tại p
x T , huyện T t nh S c Trăng n n K n i với S là K với S đi tìm ông Q để K đ ng ra n i chuyện mâu thu n gi a hai b n. Sau đ K k u S chở K về nhà của K l y 01 cây dao chành gu ng dài khoảng 60cm ph n l i dao b ng kim loại dài khoảng 45cm đ ợc mài bén một bề mang theo để phòng thân r i K c ng với S đi đến h m Th y i thuộc p hâu Thành thị tr n M , huyện M để tìm ông Q . Khi đến n i thì S đ u xe b n ngoài đợi còn K đi vào h m Th y i h i tìm nhà của ông Q nh ng không ai ch n n K đi ra chỗ S đang đ u xe định ra về thì ông Q điều khiển xe mô tô chạy đến và h i K Mày iếm tao có chuy n g K n i Tao iếm mày đ h i lý do v sao đánh cháu của bạn tao c n ch m nhà của bạn tao nữa thì Q n i h ng có , K mới k u S đến h i thì S n i H m bữa anh Q d n l nh qua ch m nhà em lúc này ông Q mới n i với K y mày dám ch m tao h ng nghe v y K c m dao chành gu ng b ng hai tay chém từ tr n xuống trúng vào chân phải của ông Q một cái gây th ng tích lúc bị chém ông Q v n còn ng i tr n xe mô tô làm cho ông Q té ng xuống đ t c ng xe mô tô thì K tiếp tục d ng dao chém th m một cái trúng vào chân trái gây th ng tích và chém một cái trúng vào v ng l ng của ông Q do chém b ng sống dao không gây th ng tích. S th y K chém ông Q n n S can ngăn và kéo K lại l n xe chở K về nhà sau đ S đ b đi kh i địa ph ng. òn K đem cây dao chành gu ng đ d ng chém ông Q c t gi u ở một ngôi miếu tr n đ ng han hu Trinh thuộc p V , thị tr n M , huyện M . Vì lo sợ bị bắt n n K c ng b trốn l n Thành phố
hí Minh làm thu đến ngày 06/5/2021 thì trở về địa ph ng đ u thú và khai nh n toàn bộ hành vi chém ông Q gây th ng tích vào ngày 26/10/2020 n u tr n. Đối với bị hại ông u nh h n Q sau khi bị K chém đ đ ợc ng i thân đ a đi c p c u tại bệnh viện đa khoa t nh S c Trăng và điều trị 15 ngày đến ngày 09/11/2020 thì xu t viện.
Tại bản kết lu n giám định pháp y về th ng tích số 209/TgT- Y ngày 12/01/2021 của Trung tâm háp y t nh S c Trăng kết lu n:
1. u hiệu chính qua giám định:
- S o 1/3 gi a c ng chân phải kích th ớc trung bình. T lệ t n th ng c thể do th ng tích gây n n hiện tại là: 02 (Hai ph n trăm)
- S o 1/3 gi a c ng chân trái kích th ớc lớn. G y 1/3 x ng chày trái đ ph u thu t kết hợp x ng. al liền tốt trục th ng. hụp Xquang: g y 1/3 tr n x ng chày trái còn dụng cụ kết hợp x ng b ng đinh nội tủy. T lệ t n th ng c thể do th ng tích gây n n hiện tại là: 03 (Ba ph n trăm)
- S o ph u thu t xuôi gối – c ng chân trái kích th ớc lớn. T lệ t n th ng c thể do th ng tích gây n n hiện tại là: 18 (Mười tám ph n trăm)
- S o ph u thu t 1/3 d ới c ng chân trái kích th ớc trung bình. T lệ t n th ng c thể do th ng tích gây n n hiện tại là: 02 (Hai ph n trăm)
2. T ng t lệ t n th ng c thể do th ng tích gây n n tính theo Thông t số 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ y tế hiện tại là: 24 (Hai mư i bốn ph n trăm).
3. ết lu n khác:
- T n th ng do v t sắc gây n n.
- T n th ng nh trong gi y ch ng nh n th ng tích ghi nh n không n m ở v ng nguy hiểm đến tính mạng.
Về v t ch ng: ây dao chành gu ng dài khoảng 60cm bị cáo K d ng để gây th ng tích cho ông u nh h n Q , bị cáo khai nh n sau khi gây th ng tích cho ông Q , bị cáo đ đem cây dao chành gu ng c t gi u ở một ngôi miếu tr n đ ng han hu Trinh thuộc p V , thị tr n M , huyện M c quan ảnh sát điều tra ông an huyện M tiến hành truy tìm nh ng không thu h i đ ợc. Ngoài ra, c quan ảnh sát điều tra không thu gi v t ch ng tài liệu nào khác.
Tại bản cáo trạng số 51/CT-V SMX ngày 01/10/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M đ truy tố Nguyễn Văn về Tội cố ý gây th ng tích theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự.
Tại phi n tòa bị cáo Nguyễn Văn thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội là đ c m dao chành gu ng dài khoảng 60cm ph n l i dao b ng kim loại dài khoảng 45cm đ ợc mài bén một bề b ng hai tay chém từ tr n xuống trúng vào chân phải của ông u nh h n Q một cái gây th ng tích lúc bị chém ông Q v n còn ng i tr n xe mô tô làm cho ông Q té ng xuống đ t c ng xe mô tô thì bị cáo tiếp tục d ng dao chém th m một cái trúng vào chân trái của ông Q gây th ng tích và chém một cái b ng sống dao trúng vào v ng l ng của ông Q nh ng không gây th ng tích. T lệ t n th ng c thể của ông Q do bị cáo gây ra theo kết lu n giám định pháp y là 24%.
Tại phi n tòa: Bị hại ông u nh h n Q y u c u Hội đ ng xét xử giảm nh về trách nhiệm hình sự cho bị cáo; Về trách nhiệm dân sự: ông Q y u c u bị cáo K b i th ng thiệt hại t ng số tiền là 40.000.000 đ ng trong đ bao g m: Tiền xe đi nh p viện và xu t viện là 512.000 đ ng; chi phí tiền thuốc theo toa thực tế là 988.000 đ ng; tiền công lao động của ng i bệnh 15 ngày x 250.000 đ ng = 3.750.000 đ ng và tiền công lao động của ng i nuôi bệnh 15 ngày x 250.000 đ ng = 3.750.000 đ ng; tiền b i d ng phục h i s c kh e sau khi xu t viện 11.000.000 đ ng và tiền b i th ng t n th t tinh th n 20.000.000 đ ng. Ngoài ra bị hại không y u c u gì th m về trách nhiệm dân sự đối với bị cáo.
Tại phi n tòa hôm nay bị cáo Nguyễn Văn đ ng ý tự nguyện b i th ng thiệt hại theo y u c u của bị hại u nh h n Q t ng số tiền là 40.000.000 đ ng trong đ bao g m các khoản nh sau: Tiền xe đi nh p viện và xu t viện là 512.000 đ ng; chi phí tiền thuốc theo toa thực tế là 988.000 đ ng; tiền công lao động của ng i bệnh 15 ngày x 250.000 đ ng 3.750.000 đ ng và tiền công lao động của ng i nuôi bệnh 15 ngày x 250.000 đ ng 3.750.000 đ ng; tiền b i d ng phục h i s c kh e sau khi xu t viện 11.000.000 đ ng và tiền b i th ng t n th t tinh th n 20.000.000 đ ng).
Tại phi n tòa iểm sát vi n đề nghị ội đ ng xét xử ch p nh n cáo trạng số 51/CT-V SMX ngày 01/10/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M và áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 38 Bộ lu t hình sự. Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Văn từ 03 (ba) năm đến 04 (bốn) năm t . Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự; Áp dụng khoản 1 Điều 584 Điều 585; khoản 1 Điều 586; 590 Bộ lu t dân sự ghi nh n sự tự nguyện của bị cáo đ ng ý b i th ng thiệt hại t t cả khoản chi phí hợp lý theo y u c u của bị hại, buộc bị cáo b i th ng thiệt hại các khoản chi phí hợp lý cho bị hại u nh h n Q t ng số tiền là 40.000.000 đ ng. Về v t ch ng: hông thu h i đ ợc n n không đ t ra xem xét.
Tại phi n tòa ng i bào ch a cho bị cáo trình bày ý kiến: Thống nh t tội danh theo quyết định truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện M và thống nh t các tình tiết giảm nh do iểm sát vi n đề nghị. Tuy nhi n đề ghị ội đ ng xét xử xem xét th m các tình tiết giảm nh khác cho bị cáo nh : Tại phi n tòa bị hại xin giảm nh hình phạt cho bị cáo bị cáo đ tích cực hợp tác với c quan điều tra để làm r các tình tiết của vụ án và đề nghị ội đ ng xét xử quyết định cho bị cáo m c hình phạt th p h n m c hình phạt mà iểm sát vi n đề nghị. Về trách nhiệm dân sự đề nghị ội đ ng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp lu t. Ngoài ra bị cáo thuộc hộ gia đình hộ ngh o nền đề nghị xét cho bị cáo đ ợc miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp lu t.
i n i sau c ng của bị cáo Nguyễn nh K: Bị cáo xin lỗi bị hại bị cáo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội xin ội đ ng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tr n c sở nội dung vụ án căn c vào các tài liệu trong h s vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phi n tòa ội đ ng xét xử nh n định nh sau:
Về tố tụng:
Về các hành vi quyết định tố tụng của quan điều tra ông an huyện M Điều tra vi n Viện kiểm sát nhân dân huyện M iểm sát vi n trong quá trình điều tra truy tố đ thực hiện đúng th m quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa bị cáo bị hại ng i bào ch a cho bị cáo không c ng i nào c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi quyết định của quan tiến hành tố tụng ng i c th m quyền tiến hành tố tụng. o đ các hành vi quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng ng i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Tại phi n tòa hôm nay ng i làm ch ng bà u nh Thị N vắng m t. ội đ ng xét xử xét th y tại giai đoạn điều tra ng i làm ch ng c t n n u tr n đ c l i khai việc vắng m t của h không làm ảnh h ởng đến việc xét xử vụ án n n ội đ ng xét xử thống nh t áp dụng khoản 1 Điều 293 Bộ lu t tố tụng hình sự xét xử vắng m t h .
Về nội dung:
Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phi n tòa bị cáo Nguyễn nh K thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội. Xét l i khai của bị cáo tại phi n tòa ph hợp với l i khai của bị cáo tại c quan điều tra ph hợp với l i khai của bị hại nh ng ng i làm ch ng ph hợp với bi n bản khám nghiệm hiện tr ng bi n bản mô tả v t ch ng và ph hợp với ch ng c khác thể hiện trong h s vụ án. ho n n c đ y đủ c sở kh ng định: Vào khoảng 16 gi ngày 26/10/2020 bị cáo Nguyễn Văn K mang theo cây dao chành gu ng dài khoảng 60cm là hung khí nguy hiểm đến khu vực h m Th y i thuộc p hâu Thành thị tr n M , huyện M tìm bị hại u nh h n Q để bị cáo đ ng ra n i chuyện mâu thu n tr ớc đ gi a bị hại Q và bạn của bị cáo là Nguyễn Thanh S . Trong lúc g p Q n i chuyện m c d gi a bị cáo K và Q không c mâu thu n gì nh ng vì câu n i của Q Mày có dám ch m tao h ng thì bị cáo đ d ng dao chành gu ng mang theo chém vào v ng c ng chân phải c ng chân trái của bị hại Q gây th ng tích với t ng t lệ t n th ng c thể theo kết lu n giám định pháp y về th ng tích là 24%.
ành vi bị cáo c m cây dao chành gu ng dài 60cm là hung khí nguy hiểm gây th ng tích cho bị hại với t lệ t n th ng c thể 24 nh n u tr n đ đủ yếu tố c u thành tội cố ý gây th ng tích theo quy định tại Điều 134 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017 nh sau: 1 Người nào cố ý gây thư ng t ch hoặc gây tổn hại cho sức h e của người hác mà tỷ l tổn thư ng c th từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, th b phạt cải tạo h ng giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm: a) Dùng …,hung h nguy hi m …i) Có t nh ch t c n đ …; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, th b phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:…đ) Gây thư ng t ch hoặc gây tổn hại cho sức h e của người hác mà tỷ l tổn thư ng c th từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy đ nh tại các đi m từ đi m a đến đi m hoản 1 Điều này o đ áo trạng 51/CT-V SMX ngày 01/10/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M đ truy tố bị cáo Nguyễn Văn về Tội cố ý gây th ng tích theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự là c căn c đúng ng i đúng tội và đúng pháp lu t ội đ ng xét xử ch p nh n.
Xét về hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho x hội bị cáo là ng i c đủ năng lực hành vi nh n th c đ ợc s c kh e con ng i đ ợc pháp lu t bảo vệ. Nh ng vì mâu thu n của ng i khác không li n quan đến bị cáo mà bị cáo c m dao chành gu ng đi tìm bị hại để n i chuyện khi g p bị hại ch vì câu n i thách th c của bị hại bị cáo đ c m cây dao chành gu ng là hung khí nguy hiểm b ng hai tay chém 01 dao vào v ng c ng chân phải 01 dao vào v ng c ng chân trái gây th ng tích và chém 01 dao vào v ng l ng ông Q nh ng do chém bề sống dao n n không gây th ng tích v ng l ng. Th ng tích bị cáo gây ra cho bị hại với t ng t lệ t n th ng c thể theo kết lu n giám định pháp y là 24 . ành vi của bị cáo nh n u tr n là c tính ch t côn đ đ trực tiếp xâm phạm đến s c kh e của bị hại một cách trái pháp lu t gây ảnh h ởng đến tình hình tr t tự x hội ở địa ph ng. ho n n đối với bị cáo c n phải xử nghi m để cải tạo giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung cho x hội.
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Nguyễn Văn không phạm vào các tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ lu t hình sự.
Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo c nhân thân tốt sau khi phạm tội bị cáo b trốn nh ng sau đ đ u thú và trong quá trình điều tra truy tố c ng nh tại phi n tòa bị cáo thành kh n khai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội; tr ớc khi phạm tội bị cáo không c tiền án tiền sự tại phi n tòa bị hại xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo. N n ội đ ng xét xử thống nh t áp dụng các tình tiết giảm nh n u tr n theo quy định tại điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t hình sự để giảm nh một ph n hình phạt cho bị cáo là ph hợp.
Đối với Nguyễn Thanh S c ng đi với bị cáo K đến n i c trú của bị hại u nh h n Q để tìm bị hại Q . Nh ng gi a S và bị cáo không c sự bàn bạc S không xúi giục bị cáo gây th ng tích cho bị hại. Trong quá trình bị cáo gây th ng tích cho bị hại Q thì S c ng không c hành vi giúp s c mà can ngăn bị cáo và kéo bị cáo ra về. N n S không li n quan c ng không c vai trò giúp s c cho hành vi gây th ng tích của bị cáo K đối với bị hại Q . o đ c quan ảnh sát Điều tra ông an huyện M không đ t ra xem xét Nguyễn Thanh S với vai trò đ ng phạm là c căn c .
Về trách nhiệm dân sự: Xét bị hại ông u nh h n Q y u c u bị cáo K b i th ng tiền xe nh p viện và xu t viện là 512.000 đ ng; chi phí điều trị tại bệnh viện 15 ngày theo toa thực tế 988.000 đ ng; tiền công lao động của ng i bệnh 15 ngày x 250.000đ 3.750.000 đ ng và tiền công lao động của ng i nuôi bệnh 15 ngày x 250.000đ 3.750.000 đ ng; tiền b i d ng phục h i s c kh e sau khi xu t viện 11.000.000 đ ng và tiền thiệt hại t n th t tinh th n 20.000.000 đ ng. Nh v y bị hại y u c u bị cáo b i th ng thiệt hại t ng số tiền là 40.000.000 đ ng. Ngoài ra bị hại không y u c u gì th m về trách nhiệm dân sự đối với bị cáo.
Tại phi n tòa hôm nay bị cáo K đ ng ý b i th ng thiệt hại theo y u c u của bị hại Q , n n ội đ ng xét xử ghi nh n sự tự nguyện của bị cáo. Buộc bị cáo Nguyễn Văn c ngh a vụ b i th ng thiệt hại cho bị hại u nh h n Q t ng số tiền là 40.000.000 đ ng.
Ngoài ra, bị hại u nh h n Q không y u c u b i th ng gì th m về trách nhiệm dân sự n n không đ t ra xem xét.
Về v t ch ng: ây dao chành gu ng dài khoảng 60cm bị cáo d ng để gây th ng tích cho ông u nh h n Q bị cáo khai nh n sau khi gây th ng tích cho ông Q , bị cáo đ đem cây dao chành gu ng c t gi u ở ngôi miếu tr n đ ng han hu Trinh thuộc p V , thị tr n M , huyện M c quan ảnh sát điều tra ông an huyện M tiến hành truy tìm nh ng không thu h i đ ợc n n không đ t ra xem xét.
Đề nghị của iểm sát vi n tại phi n tòa là c căn c , n n ội đ ng xét xử ch p nh n.
Xét ý kiến của ng i bào ch a cho bị cáo đề nghị ội đ ng xét xử xem xét các tình tiết giảm nh cho bị cáo nh sau: Bị cáo c nhân thân tốt sau khi phạm tội bị cáo b trốn nh ng đ đ u thú và trong quá trình điều tra truy tố c ng nh tại phi n tòa bị cáo thành kh n khai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội; tr ớc khi phạm tội bị cáo không c tiền án tiền sự; tại phi n tòa bị hại xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo để xem xét cho bị cáo tình tiết giảm nh theo quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t hình sự là c căn c
ội đ ng xét xử ch p nh n. Đối với việc u t s đề nghị xem xét quyết định cho bị cáo m c hình phạt th p h n m c hình phạt mà iểm sát vi n đề nghị tại phi n tòa ội đ ng xét xử nh n th y: Bị cáo không c mâu thu n gì với bị hại nh ng ch vì chuyện mâu thu n của ng i khác không li n quan đến bị cáo mà bị cáo c m dao chành gu ng t ng chiều dài 60cm là hung khí nguy hiểm đi tìm bị hại, khi bị hại n i một câu thách th c thì bị cáo li n tục chém vào ng i bị hại g m 01 dao vào chân phải 01 dao vào chân trái gây th ng tích và 01 dao chém b ng sống dao vào l ng bị hại không gây th ng tích hành vi của bị cáo thể hiện c tính ch t côn đ , sau khi phạm tội bị cáo đ b trốn một th i gian dài mới đ u thú và v n ch a b i th ng khắc phục h u quả cho bị hại. n n a, loại tội phạm mà bị cáo phạm phải hiện nay c chiều h ớng ngày càng gia tăng ph c tạp ảnh h ởng x u đến tình hình an ninh tr t tự an toàn x hội ở địa ph ng n n c n xử nghi m cách ly bị cáo kh i đ i sống x hội với m c án t ng x ng với hành vi của bị cáo để răn đe phòng ngừa tội phạm. o đ ý kiến của ng i bào ch a đề nghị xét cho bị cáo m c hình phạt th p h n m c hình phạt mà iểm sát vi n đề nghị là không đủ căn c , không đ ợc ội đ ng xét xử ch p nh n.
Về án phí s th m: Bị cáo là ng i bị kết án n n bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự s th m và 2.000.000 đ ng án phí dân sự s th m c giá ngạch theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự và theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuy nhi n tại bi n bản xác minh ngày 25/5/2021 của Ủy ban nhân dân thị tr n M xác nh n (BL 128): Bị cáo thuộc hộ ngh o năm 2021 ở địa ph ng n n xét miễn án phí hình sự s th m và án phí dân sự s th m cho bị cáo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn t n th ng g i: t uối phạm Tội cố ý gây th ng tích .
ăn c điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 38; khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự.
ăn c khoản 1 Điều 584 Điều 585; khoản 1 Điều 586; 590 Bộ lu t dân sự.
ăn c điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n xử:
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn (t n th ng g i: t uối 03 (ba) năm t . Th i hạn ch p hành hình phạt t tính từ ngày 19/5/2021.
- Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo Nguyễn Văn b i th ng thiệt hại cho bị hại ông u nh h n Q t ng số tiền 40.000.000 đ ng (Bốn m i triệu đ ng .
- Về xử lý v t ch ng: V t ch ng không thu h i đ ợc n n không đ t ra xem xét.
- Về án phí s th m: Bị cáo Nguyễn Văn đ ợc miễn nộp 200.000 đ ng hai trăm nghìn đ ng tiền án phí hình sự s th m và đ ợc miễn nộp 2.000.000 đ ng (hai triệu đ ng tiền án phí dân sự s th m.
ể từ ngày bản án c hiệu lực pháp lu t ho c kể từ ngày c đ n y u c u thi hành án của bị hại u nh h n Q cho đến khi thi hành án xong mà bị cáo Nguyễn Văn ch m trả số tiền b i th ng thiệt hại n u tr n cho ông Q thì hàng tháng bị cáo K còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015.
Bị cáo bị hại đ ợc quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án để y u c u Tòa án nhân dân t nh S c Trăng xét xử theo trình tự phúc th m.
Tr ng hợp Bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự ng i phải thi hành án c quyền thoả thu n thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 Điều 7 Điều 7a và Điều 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.
| N i nh n: - T N t nh ST; - V SN huyện MX; - Bị cáo; bị hại. - Ng i bào ch a. - hi cục T .HMX; - Sở T pháp t nh S c Trăng; - ỗ trợ t pháp MX; - u h s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ái Mỹ |