vanban.org

Bản án 50/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng khoả 3 Đ ều 26; đ m a khoả 1 Đ ều 35; đ m a khoả 1 đ ều 39; Đ ều 195; Đ ều 203; Khoản 2 Đ ều 227; Khoả 2 Đ ều 229 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụ g Đ ều 299; Đ ều 301; Đ ều 463; Khoản 1 Đ ều 466 Bộ luật dân sự. Áp dụ g Đ ều 91, Đ ều 95, Đ ều 98 Luật các tổ chức tín dụng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng khoả 3 Đ ều 26; đ m a khoả 1 Đ ều 35; đ m a khoả 1 đ ều 39; Đ ều 195; Đ ều 203; Khoản 2 Đ ều 227; Khoả 2 Đ ều 229 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EAKAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2021/DS-ST.
Ngày: 29- 9- 2021.
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Ngọc.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thế Hằng.

Ông Phan Xuân Thắng.

- Th

phiên t a: Bà Hồ Thị Thu Ba -

M nhân dân huyện Ea Kar.

- Đ i di n Vi n i sát nh n d n huy n Ea ar tha gia phiên t a: Bà Trần Thị Minh Nguyệt -

s t v

Ngày 29 tháng 9 ă 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện EaKar, tỉ Đắk Lắk, xét xử sơ t ẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 289/2020/TLST - DS, ngày 13 tháng 10 ă 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” t eo Quyết đị đ M vụ án ra xét xử số: 54b/2021/QĐXXS - DS, ngày 26/08/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2021/QĐS –DS, ngày 13/9/2021 giữM c c đ ơ g sự:

- Nguy đơ : Ngâ à g t ơ g ại cổ phần S.

Địa chỉ: Số 266 – 268 N, Q. 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Ng ờ đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễ Đức Thạch D, C/v: Tổng g đốc.

Ng ờ đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễ Đì L, C/v: r ởng phòng giao dịch Ngân à g t ơ g ại cổ phần S – Phòng giao dịch E.

Ng ờ đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễ Đì L là ông Nguyễn Cảnh Lý H, s

ă 1990, C/v: Chuyên viên quản lý tín dụng. (Có mặt)

Địa chỉ: 164 N, thị trấn E, huyện E, tỉ Đắk Lắk.

- Bị đơ : Bà Nguyễn Thị Ph.

Địa chỉ: Thôn 7B, xã E, huyện E, tỉ Đắk Lắk. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* eo đơ

ởi kiện, trong quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên tòa g ời đại diện theo ủy quyền của guy đơ tham gia tố tụng ông Nguyễn Cảnh Lý H trình bày:

Ngày 18/01/2020 bà Nguyễn Thị Ph có ký hợp đồng tín dụng số LD2001800395 với Ngân hàng TMCP S (SBank) – C

Đắk Lắk – Phòng giao dịch huyện E đ vay số tiền cụ th

sMu:

+ Số tiề vMy: 30 000 000 đồ g (BM ơ tr ệu đồng).

+ Mục đíc sử dụng tiền vay: Tiêu dùng, không có tài sả đảm bảo.

+ Lãi suất vMy 12%/ ă

+ Thời hạn vay 24 tháng, từ gày 18/01/2020 đến ngày 18/01/2022.

Thời hạn trả nợ: Gốc và lãi trả vào ngày 18 hàng tháng, kèm theo là phụ lục hợp đồ g, g ĩM là à g t g bà P ơ g p ải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng S số tiền gốc là 1 250 000 đồng và tiề lã p t s là 300 000 đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì bà Ph đã trả đ ợc cho Ngân hàng S số tiền vay là 3 750 000 đồng và tiề lã là 900 000 đồ g (t ơ g ứng với 3 kỳ trả nợ từ ngày 18/01/2020 đến ngày 18/04/2020).

Từ đó đến nay bà Ph không thực hiện trả cho Ngân à g

cam kết c c b đã thỏa thuận là vi phạm hợp đồ g đ ợc quy định trong hợp đồng tín dụ g, đ thu hồi vốn đã c o vMy gâ à g đã t ến hành làm việc vớ bà P ơ g

g bà P đã bỏ đ ỏ địa ph ơ g. Nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ea Kar giải quyết buộc bà Ph phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 26 250 000 đồng và tiền lãi tạ tí đế gày 22/7/2020 là 986 000 đồng. Tổng cộ g là 27 236 875 đồng.

Yêu cầu bà Ph phải có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lã p t s c o đến khi trả hết nợ c o Ngâ à g t eo

ợp đồng tín dụ g à c c b đã

ết.

* Đối với bị đơ bà Nguyễn Thị Ph quá trình thụ lý và giải quyết vụ , M đã tiến hành cấp, tố g đạt, thông báo hợp lệ c c vă bản tố tụ g t eo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự đ c c đ ơ g sự thực hiện quyền và g ĩM vụ củM ì

g bị đơ vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày trong hồ sơ vụ án. Qua xác minh tại chính quyề địM p ơ g x c định bị đơ vắng mặt địM p ơ g, M t ến hành thủ tục niêm yết t eo quy định của pháp luật. Vì vậy các b đ ơ g sự không thỏa thuậ đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ

Că cứ vào Đ ều 203 Bộ luật tố tụng dân sự ă 2015, Tòa án nhân dân huyện Ea Kar, tỉ Đắk Lắ đ M vụ án ra xét xử t eo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay: Ng ờ đại diện theo ủy quyền của nguy đơ ngân hàng vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hộ đồng xét xử đã c ấp à đú g quy định tạ Đ ều 48 Bộ luật tố tụng dân sự ă 2015 và t ực hiệ đú g c c quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về p

toà sơ t ẩm. Việc chấp hành pháp luật của nhữ g g ời tham gia tố tụng k từ khi thụ lý vụ c o đế tr ớc thờ đ m Hộ đồng xét xử g ị , guy đơ đã t ực hiệ đú g c c quyề và g ĩM vụ quy định tại các Đ ều 70, Đ ều 71 Bộ luật tố tụng dân sự ă 2015; Bị đơ c M t ực hiệ đú g c c quy định tạ Đ ều 70, Đ ều 72 và Đ ều 78 Bộ luật tố tụng dân sự ă 2015

- Về quM đ g ả quyết vụ : Că cứ vào Hợp đồng tín dụng và các tài liệu

c có l u tro g ồ sơ vụ án, Kết luậ g định chữ ký, chữ viết, quá trình thực hiện hợp đồng vay bị đơ đã v p ạ g ĩM vụ trả nợ dẫ đến nợ quá hạn. Việc guy đơ ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơ buộc trả toàn bộ số tiền vay và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng là có că cứ, đề nghị HĐXX cần chấp nhận.

Về chi phí g định chữ ký, về p í c c đ ơ g sự phải chịu t eo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và că cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử nhậ định:

Về thủ tục tố tụng: Ngâ à g t ơ g ại cổ phần S có đơ

ởi kiệ đối bà Nguyễn Thị Ph có đă g

ộ khẩu t ờng trú tại thôn 7B, xã E, huyện E, tỉ Đắk Lắk, HĐXX x c đị đây là “ rM c ấp hợp đồng tín dụ g” Do đó, Că cứ Khoản 3 Đ ều 26; đ m a Khoản 1 Đ ều 35; đ m a Khoản 1 Đ ều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ea Kar, tỉ Đắk Lắk.

Bị đơ bà Nguyễn Thị Ph đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ M đến phiên tòa xét xử

g vắng mặt không có lý do. HĐXX că cứ vào đ m b Khoả 2, Đ ều 227 và Khoả 2 Đ ều 229 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơ là phù hợp.

Xét về nội dung vụ án:

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơ bà Nguyễn Thị Ph vắng mặt không có lý do M đã

yết c c vă bản tố tụ g đ bị đơ t ực hiện quyề và g ĩM vụ của mình

g bị đơ vẫn vắng mặt. N vậy, bị đơ đã từ bỏ quyền chứng minh chứng cứ đ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu hậu quả của việc không chứ g

t eo quy định tạ Đ ều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Că cứ vào giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng cho vay kiêm khế ớc nhận nợ số LD2001800395 ngày 18/01/2020 g ữM Ngân hàng S và bà Nguyễ

ị P và các chứng cứ c đã t u t ập đ ợc nên vào ngày 09/7/2021, Tòa án nhân dân huyệ EM Mr đã rM Quyết đị tr g cầu g định chữ ký, chữ viết của bà Nguyễn Thị Ph tại 01 giấy đề nghị vay vố đề ngày 18/01/2020 (ký hiệu A1) hợp đồng tín dụng số LD2001800395 ngày 18/01/2020 (ký hiệu A2); 01 phụ lục lịch trả nợ số LD2001800395 (ký hiệu A3); 01 bảng kê sử dụng vốn (ký hiệu A4); 01 bản cam kết (ký hiệu A5) và các mẫu so sánh bao gồm: 01 bản tự khai đề ngày 26/05/2020 (đ ợc ký hiệu là M1); 01 Biên bản giao nhận tài liệu chứng cứ và vă bản tố tụ g đề ngày 15/5/2020 (đ ợc ký hiệu là M2); 01 Hợp đồng ủy quyề đề ngày 24/7/2020 (ký hiệu M3).

Tại bản Kết luậ g định số 116/PC09 ngày 02/8/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉ Đắk Lắk kết luận: Chữ ký, chữ viết trong tài liệu cầ g định ký hiệu từ A1 – A5 so với chữ viết bà Nguyễn Thị Ph tại tài liệu so sánh kí hiệu M1, M2, M3 là do cùng một g ời ký và viết ra.

Do đó, đủ că cứ chứng minh bà Nguyễ

ị P đã

ết ợp đồ g

ế ớc ậ ợ số LD2001800395 ngày 25/4/2019 vMy số t ề 30 000 000 đồ g củM gâ hàng S.

ro g qu trì t ực ệ ợp đồ g vay bà Nguyễ

ị P đã trả đ ợc cho Ngân hàng S số tiền đã vMy là 3 750 000 đồng và tiề lã là 900 000 đồ g (t ơ g ứng với 3 kỳ trả nợ từ gày 18/2/2020 đến ngày 18/4/2020), số tiền nợ mà bà Ph còn nợ Ngân hàng là 26 250 000 đồng. Tuy c M đến hạn trong hợp đồng là vào ngày 18/01/2022,

g p ơ g t ức vay của bà Ph là góp đều hàng tháng t eo

p ụ lục lịch trả nợ kèm theo hợp đồng số LD2001800395 ngày 18/01/2020 là 1.250 000 đồng tiền vay và 300.000 đồng tiề lã và x c định từ ngày 18/5/2020 bà Ph không thực hiện trả nợ

t ỏa thuận à c c b đã cM ết, mặc dù ngân hàng S đã yêu cầu trả nợ. Do đó, có că cứ đ x c đị bị đơ đã v p ạ g ĩM vụ b vMy t eo quy đị

oả 1 Đ ều 466 Bộ luật Dâ sự, Đ ều 91, Đ ều 98 Luật c c tổ c ức tí dụ g. xét y u cầu ở ệ củM guy đơ là có că cứ

cầ c ấp ậ

Về lãi suất, HĐXX xết thấy theo hợp đồng cho vay kiêm khế ớc nhận nợ số LD2001800395 ngày 18/01/2020 với mức lãi suất là 12%/ ă (t ơ g ứng là 1%/tháng), lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn k từ gày 18/5/2020 đền ngày 29/9/2021 với số tiền lãi trong hạn là 5 100 000 đồng và tiền lãi quá hạn là 2.888.125 đồng. Tổng cộng là 7.988.125 đồng. Xét mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là phù hợp vớ quy định của pháp luật

HĐXX cần tiếp tục buộc bị đơ p ải có trách nhiệm trả cho guy đơ số tiền lãi k từ ngày 30/09/2021 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng kiêm khế ớc nhận nợ là p ù ợp

ừ ữ g p â tíc ậ đị

u tr , HĐXX cầ buộc bà Nguyễ

ị P p ả có tr c

ệ trả cho Ngân hàng S số t ề 34 238 125 đồ g (tro g đó t ề vay là 26 250 000 đồng và tiền lãi trong hạ là 5 100 000 đồng, tiền lãi quá hạn 2.888.125 đồng)

Về chi phí giám định chữ ký chữ viết: Nguy đơ đã nộp chi phí tạm ứng chi phí g định chữ ký, chữ viết là 5.670 000 đồng. Vì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơ đ ợc chấp nhậ

că cứ vào Đ ều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự, buộc bị đơ phải trả lạ c o guy đơ số tiền 5.670 000 đồng là có că cứ.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện củM guy đơ đ ợc Hộ đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên bị đơ phải chị p í t eo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoả 3 Đ ều 26; đ m a khoả 1 Đ ều 35; đ m a khoả 1 đ ều 39; Đ ều 195; Đ ều 203; Khoản 2 Đ ều 227; Khoả 2 Đ ều 229 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụ g Đ ều 299; Đ ều 301; Đ ều 463; Khoản 1 Đ ều 466 Bộ luật dân sự.

Áp dụ g Đ ều 91, Đ ều 95, Đ ều 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Áp dụ g Đ ều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ă 2015; Đ ều 26 Nghị quyết 326/2016/UB VQH14 gày 30/12/2016 quy đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củM guy đơ Ngân à g t ơ g ại cổ phần S.

Buộc bà Nguyễn Thị Ph phải trả cho Ngân à g t ơ g ại cổ phần S số tiền là 34.238.125 đồng (BM ơ bốn triệu M tră ba ơ t

ghìn một tră M

ơ lă đồng)

ro g đó:

+ Tiền vay còn nợ là 26 250 000 đồ g (HM

ơ s u tr ệu M tră ă

ơ nghìn đồng).

Tiền lãi tí đến ngày 29/9/2021:

+ Tiền lãi trong hạ là 5 100 000 đồ g (Nă tr ệu một tră ghìn đồng).

+ Tiền lãi quá hạn là 2.888.125 đồng (Hai triệu t tră t

ơ t

gà ột tră M

ơ lă đồng)

Và tiền lãi phát sinh kề từ gày 30/9/2021 đến khi thanh toán xong với mức lãi suất trong hợp đồng kiêm khế ớc nhận nợ số LD2001800395 ngày 18/01/2020.

Về chi phí g định chữ ký, chữ viết: Buộc bị đơ bà Nguyễn Thị Ph phải có trách nhiệm trả lạ c o Ngâ à g t ơ g ại cổ phần S số tiền 5.670 000 đồng (Nă triệu s u tră bảy ơ g ì đồng).

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 1.711.906 đồng tiền án phí dân sự sơ t ẩm theo mức tính: (34 238 125 đồng x 5%).

Hoàn trả cho Ngân à g t ơ g ại cổ phần S số tiền 680.922 đồ g t ề tạm ứ g

p í à Ngân hàng đã ộp t eo b lM t u tạ ứ g p í số AA/2019/0011414 ngày 12/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện EaKar.

Quyền kháng cáo: Nguy đơ đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Bị đơ vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, từ gày ậ đ ợc bản án hoặc bản đ ợc niêm yết hợp lệ t eo quy định của pháp luật.

“ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.”

Cỡ chữ