- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thành N - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 341 L…"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố bị cáo Ngu n Thành N. phạm tội "Làm giả tài liệu của cơ quan tổ chức".
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 341 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2019/HS-ST Ngày: 11-6- 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Ngu n V n M ng
2. Bà Lƣu Thị Kiên
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thù Trang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh tham gia phiên toà: Ông Ngu n Du Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 22/2019/TLST-HS ngày 11 tháng 3 n m 2018, theo Qu ết định đƣa vụ án ra xét xử số 47/2019/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 5 n m 2019 đối với bị cáo:
Ngu n Thành N.; Sinh n m: 1994; Nơi sinh: tỉnh Tâ Ninh; Giới tính: Nam; Tên gọi khác: Không; Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, ấp Đ, xã H, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh; Nơi cƣ trú hiện na : Tổ 5, ấp Đ, xã H, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình độ học vấn: 09/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Cao đài. Cha: Ngu n V n T., sinh n m 1963, mẹ: Ngu n Phùng Mỹ H., sinh n m 1965; Vợ: Ngu n Thị Trúc P., sinh n m 1994 (Đã l hôn); Con: chƣa có; Tiền án, tiền sự: không.
Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ng n chặn tạm giữ, tạm giam t ngà 13/10/2018 đến na .
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Ngƣời có qu ền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án:
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. ng Ngu n V n T., sinh n m: 1963; Địa chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã H, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Vào lúc 10 giờ 00 phút ngà 13/10/2018 tại tiệm photocop Phú Thành, số 95, đƣờng Lê Lợi, khu phố 4, phƣờng 2, thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh, lực lƣợng Phòng Cảnh sát kinh tế Công an tỉnh Tâ Ninh bắt quả tang Ngu n Thành N. đang in các tài liệu giả gồm Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội và Toa thuốc. Tiến hành thu giữ: 01 (một) Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội kèm theo 01 Toa thuốc thể hiện do Trung tâm tế hu ện Tân Biên cấp, ghi ngà 11/10/2018, mang tên Ngu n Thị Di m C.; 01 (một) Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội kèm theo 01 Toa thuốc thể hiện do Trung tâm tế hu ện Tân Biên cấp, ghi ngà 13/10/2018, mang tên Ngu n Thị Thu Th.; 01 (một) Toa thuốc thể hiện do Trung tâm tế hu ện Hòa Thành cấp, ghi ngày 12/10/2018, mang tên Mai Thanh T. và 01 (một) Toa thuốc thể hiện do Trung tâm tế hu ện Hòa Thành cấp, ghi ngà 13/10/2018, mang tên Võ Thành N.; 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu đỏ; 01 xe mô tô biển số 70G1-331.07. Ngoài ra, tiến hành kiểm tra địa chỉ gmail mang tên: ngu [email protected] thu giữ các tài liệu gồm: Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội, toa thuốc và đơn thuốc của 68 ngƣời đã in ra đƣợc 42 tờ. Đồng thời, tiến hành khám xét khẩn cấp nơi ở của Ngu n Thành N. tại phòng số 4 nhà trọ Ngu n Thiện thuộc 164 ấp Đ, xã H, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh, thu giữ: 01 (một) bộ má vi tính để bàn đã qua sử dụng gồm: 01 (một) màn hình nhãn hiệu AOC có số series HPFEC1A031016; 01 (một) CPU nhãn hiệu VSP; 01 (một) bàn phím nhãn hiệu LIMEME màu trắng; 01 (một) CPU hiệu Deluxe đã qua sử dụng; 01 (một) USB hiệu Apacer; 01 (một) Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội thể hiện do Trung tâm tế hu ện Tân Biên cấp cho Ngu n Thị Mỹ L.; 28 (hai mƣơi tám) Sổ khám bệnh của Trung tâm tế Hòa Thành chƣa qua sử dụng; 01 (một) sổ khám bệnh của Trung tâm tế Hòa Thành, mang tên Trần Thanh Phƣơng; 01 (một) Sổ khám bệnh của Trung tâm tế Hòa Thành, mang tên Ngu n Vàng Nh.; 01 (một) ZDẤU mộc “ĐÃ THU TIỀN - TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM”.
Quá trình điều tra chứng minh đƣợc, Ngu n Thành N. làm công nhân tại công t Gain Luck thuộc Khu công nghiệp Phƣớc Đông - Bời Lời, hu ện Gò Dầu, tỉnh Tâ Ninh. Vào ngà 02/02/2018, bạn gái của Nên tên Ngu n Thị Mỹ L., sinh n m 1997, ngụ ấp D, xã M, hu ện TB, tỉnh Tâ Ninh là công nhân của công t Brotex thuộc khu công nghiệp Phƣớc Đông - Bời Lời nghỉ làm do bệnh, đến ngày 03/02/2018 L. đi khám bệnh tại trung tâm tế hu ện Tân Biên và đƣợc cấp giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội kèm toa thuốc. L. nộp các giấ tờ trên cho công t nhƣng không đƣợc chấp nhận do ghi không đúng ngà nghỉ, sau đó, L. nói cho N. nghe và N. nói dối có quen với bác s nhờ làm giúp, N. lấ mẫu của L. đến tiệm photocop Thu Ao tại phƣờng 2, thành phố Tâ Ninh nhờ scan màu, rồi gửi vào gmail mang tên: [email protected] và về nhà trọ ở ấp Đ, xã H, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh dùng phần mềm photoshop chỉnh sửa ngà rồi gửi lại vào gmail trên, sau đó N. đến tiệm photocop Thu Ao in màu toa thuốc và giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội rồi đƣa cho L. nộp công t và đƣợc chấp nhận. T đó N. tạo thành tập tin (file) lƣu vào má tính.
Theo qu định của công t , nếu công nhân nghỉ việc không phép sẽ bị tr tiền lƣơng, tiền chu ên cần… khoảng t 1.200.000 đồng đến 1.500.000đồng /ngà , còn nghỉ việc có phép với lý do chính đáng nhƣ khám chữa bệnh tại các trung tâm y tế t tu ến cấp hu ện trở lên, kết hôn… thì bị tr tiền ít hơn. Do thấ nhiều công nhân có nhu cầu làm giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội, toa thuốc và giấ chứng nhận kết hôn nên Ngu n Thành N. ngh ra cách làm giả các giấ tờ để bán lấ tiền tiêu xài. Khi ngƣời nào cần làm giấ thì gặp trực tiếp N. cung cấp thông tin cá nhân hoặc nhắn tin vào tài khoản Zalo “Pin ếu” của N., ngoài ra có trƣờng hợp không gặp trực tiếp mà thông qua: Tạ Công B., sinh n m 1992, ngụ khu phố N, phƣờng T, thành phố Tâ Ninh; Trần Thị Mộng T., sinh n m 1999, ngụ ấp 1, xã B, hu ện D, tỉnh Tâ Ninh; Ngu n Thị B., sinh n m 1989, ngụ ấp G, xã H, hu ện G, tỉnh Tâ Ninh; Trần Minh Q., sinh n m 1988, ngụ ấp L, xã G, hu ện B, tỉnh Tâ Ninh; Ngu n Chí C., sinh n m 1994, ngụ ấp B2, xã M, huyện D, tỉnh Tâ Ninh; Lý Quỳnh T., sinh n m 1987, ngụ ấp H, xã HT, hu ện T, tỉnh Tâ Ninh. Sau khi có thông tin, N. dùng phần mềm photoshop chỉnh sửa theo mẫu đã lƣu giữ trƣớc đâ và chu ển tập tin vào địa chỉ gmail: [email protected] rồi đến tiệm photocop để in màu ra tài liệu giả. Khi có mẫu tài liệu giả, N. tự viết các thông tin cá nhân của ngƣời đặt mua và ký giả chữ ký của , bác s khám chữa bệnh vào mẫu giấ giả và giao cho ngƣời đặt mua với giá t 50.000 đồng đến 250.000 đồng/giấ , tù theo số ngà nghỉ ghi trong giấ .
Với thủ đoạn trên, t tháng 02/2018 đến ngà 13/10/2018 N. đã làm giả 33 Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội; 197 Toa thuốc, đơn thuốc; 06 Giấ chứng nhận kết hôn cho 123 công nhân; những công nhân thƣờng nghỉ làm do bận việc gia đình, việc cá nhân hoặc do bệnh nhƣng mua thuốc điều trị tại nhà mà không đi khám... nên sợ bị công t tr nhiều tiền lƣơng và do nghe N. nói có quen với bác s làm trong bệnh viện nên nhờ làm Toa thuốc và Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội nộp cho công t với mục đích để đƣợc nghỉ có phép. Tổng số tiền bị cáo N. thu đƣợc là 15.620.000 đồng, sau khi tr chi phí mua Sổ khám bệnh 5.000 đồng/cuốn, tiền in Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội, Đơn thuốc, Toa thuốc 10.000 đồng/tờ, tiền in Giấ chứng nhận kết hôn 20.000 đồng/tờ, còn lại tiền thu lợi bất chính là 12.075.000 đồng.
Ngoài ra, Ngu n Thành N. còn khai nhận đã làm tổng cộng 06 Giấ chứng nhận kết hôn giả cho Ngu n Trung K. và Trần Minh Q. với phƣơng thức trên nhƣng cùng mục đích để đƣợc xin nghỉ việc tại công t có phép. Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Tâ Ninh Ngu n Thành N. đã th a nhận làm giả các giấ tờ và giao cho ngƣời mua lấ tiền tiêu xài thì bị bắt quả tang.
* Kết luận giám định số 1309/KL-KTHS ngà 12/10/2018 và số 1404/KL-KTHS ngà 05/11/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tâ Ninh kết luận: Hình dấu tròn “TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN BIÊN”, dấu chức danh “PHÓ GIÁM ĐỐC” và dấu tên “BS.CKI DƢƠNG VĂN ÊN” trên 11 (mƣời một) tài liệu cần giám định (ký hiệu A01 đến A11) là hình dấu giả đƣợc in bằng phƣơng pháp in phun màu; Chữ viết trên 11 (mƣời một) tài liệu cần giám định (ký hiệu A01 đến A11) với chữ viết đứng tên Ngu n Thành N. trên 04 (bốn) tài liệu mẫu (ký hiệu M01 đến M04) do cùng một ngƣời viết ra; 06 (sáu) “GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT H N” cần giám định (ký hiệu A01 đến A06) là Giấ chứng nhận kết hôn giả đƣợc in bằng phƣơng pháp in phun màu.
* Kết quả thu giữ vật chứng: 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu đỏ; 01 xe gắn má hiệu ALIZABETH màu xanh, biển kiểm soát 70G1-33107; 01 bộ má vi tính để bàn đã qua sử dụng gồm 01 màn hình nhãn hiệu AOC có số series HPFEC1A031016 và 01 CPU nhãn hiệu VSP; 01 bàn phím nhãn hiệu LIMEME màu trắng; 01 CPU hiệu Deluxe đã qua sử dụng; 01 USB hiệu Apacer; 28 sổ khám bệnh của Trung tâm tế hu ện Hòa Thành chƣa qua sử dụng; 01 dấu mộc “ĐÃ THU TIỀN – TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VIATEX TPHCM”; 01 Giấ chứng minh nhân dân mang tên Ngu n Thành Nên. Hiện na các vật chứng nà đang đƣợc gửi tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tâ Ninh.
* Về trách nhiệm dân sự: Gia đình của Ngu n Thành N. và Phan Thị Hoàng T., Trần Thị Ngọc H., Ngu n Vàng Nh., Vũ Thị Kim L., Tô Huy H. đã nộp lại tổng số tiền 2.705.600 đồng đã nhận t Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh nên Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh không êu cầu bồi thƣờng thêm.
Bản cáo trạng số 22/QĐ-KSĐT ngà 27 tháng 02 n m 2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh tru tố bị cáo Ngu n Thành N. tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, tội phạm và hình phạt đƣợc qu định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ qu ền công tố luận tội và tranh luận:
Đề nghị Hội đồng xét xử: Tu ên bố bị cáo Ngu n Thành N. phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm b, s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Ngu n Thành N. t 02 n m 06 tháng đến 03 n m tù.
Về xử lý vật chứng: C n cứ Điều 46, 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh xử lý vật chứng của vụ án theo qu định pháp luật, cụ thể:
Đề nghị tịch thu sung quỹ nhà nƣớc: tiền thu lợi bất chính; 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu đỏ, số imel 1: 866907032401373; 01 bộ má vi tính để bàn đã qua sử dụng gồm 01 màn hình nhãn hiệu AOC có số series HPFEC1A031016 và 01 CPU nhãn hiệu VSP, 01 bàn phím nhãn hiệu LIMEME màu trắng;
Đề nghị trả lại cho bị cáo 01 xe gắn má hiệu ALIZABETH màu xanh, biển kiểm soát 70G1-33107; 01 CPU hiệu Deluxe đã qua sử dụng.
Đề nghị tịch thu tiêu hủ : 01 USB hiệu Apacer; 28 sổ khám bệnh của Trung tâm tế hu ện Hòa Thành chƣa qua sử dụng; 01 dấu mộc “ĐÃ THU TIỀN – TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬN VIATEX TPHCM”.
Về trách nhiệm dân sự:
- Gia đình của Ngu n Thành N. và Phan Thị Hoàng T., Trần Thị Ngọc H., Ngu n Vàng Nh., Vũ Thị Kim L., Tô Huy H. đã nộp lại tổng số tiền 2.705.600 đồng cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh; ghi nhận Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh không êu cầu bồi thƣờng gì thêm.
- Đối với số tiền thu lợi bất chính 12.075.000 đồng mà ông Ngu n V n T., cha của bị cáo N. đã nộp tha cho bị cáo, tại phiên tòa hôm na , ông T. trình bày ông không êu cầu bị cáo trả lại số tiền nà nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Bị cáo N. tự bào chữa: bị cáo không tranh luận.
Lời nói sau cùng của bị cáo: bị cáo nhận thức đƣợc hành vi phạm tội của mình, biết tội của mình và rất n n n hối cải, bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo có cơ hội sớm trở về với gia đình, ch m sóc cha già và tái hòa nhập xã hội, làm lại cuộc đời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về hành vi, qu ết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Tâ Ninh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, tru tố đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo, bị hại không có ngƣời nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi của các bị cáo:
T lời khai của bị cáo và các tài liệu, chứng cứ khác đã đƣợc thu thập có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định: t tháng 02/2018 đến ngà 13/10/2018, bằng thủ đoạn Scan tài liệu có dấu mộc thật của cơ quan, tổ chức vào má vi tính, sau đó tự chỉnh sửa nội dung, đem in ra giấ và tự điền thông tin, tự ký tên, bị cáo Ngu n Thành N. đã làm giả 33 Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội; 197 Toa thuốc, Đơn thuốc; 06 Giấ chứng nhận kết hôn cho 123 công nhân đang làm việc tại các công t Trách nhiệm hữu hạn GAIN LUCKY Việt Nam, công ty Trách nhiệm hữu hạn BROTEX Việt Nam, công t Trách nhiệm hữu hạn SAILUN Việt Nam… thuộc Khu công nghiệp Phƣớc Đông, hu ện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Tổng số tiền thu lợi là 15.620.000 đồng, sau khi tr chi phí mua Sổ khám bệnh, 5.000 đồng/cuốn, tiền in Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội, Đơn thuốc, Toa thuốc 10.000 đồng/tờ, tiền in Giấ chứng nhận kết hôn 20.000 đồng/tờ, còn lại N. thu lợi bất chính số tiền là 12.075.000 đồng.
Hành vi của bị cáo Ngu n Thành N. đã xâm phạm trật tự quản lý hành chính Nhà nƣớc trong các l nh vực khám chữa bệnh, bảo hiểm tế, hộ tịch. Bị cáo N. là ngƣời có đủ n ng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm theo qu định của pháp luật. Bị cáo N. biết việc làm giả các giấ tờ là hành vi vi phạm pháp luật do bị cáo là ngƣời không có thẩm qu ền cấp các giấ tờ đó nhƣng đã tạo ra các giấ tờ đó bằng những phƣơng pháp nhất định để coi nó nhƣ thật và đƣa cho những công nhân sử dụng để nộp vào các công ty nhằm mục đích xin nghỉ việc để đƣợc hƣởng bảo hiểm xã hội, đƣợc hƣởng chế độ ngƣời lao động nghỉ hợp lệ theo nội qu của các công t nên bị cáo phạm tội với l i cố ý trực tiếp do đó bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội do bị cáo gâ ra. Bản cáo trạng số 22/QĐ-KSĐT ngà 27 tháng 02 n m 2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh tru tố bị cáo Ngu n Thành N. tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo qu định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự là đúng ngƣời, đúng tội. Hành vi của bị cáo cần phải đƣợc xử lý nghiêm nhằm cải tạo giáo dục bị cáo và đáp ứng nhu cầu r n đe phòng ng a, góp phần ổn định tình hình trật tự trị an xã hội trên địa bàn.
Về tình tiết t ng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Trong vụ án nà , bị cáo đã làm giả rất nhiều tài liệu, giấ tờ giả khác nhau, cho nhiều đối tƣợng khác nhau sử dụng, hành vi của bị cáo thuộc trƣờng hợp “phạm tội 02 lần trở lên”, là tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự đƣợc qu định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh tru tố bị cáo N. phạm tội có tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự là có c n cứ chấp nhận.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm na , bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải, đâ là tình tiết giảm nhẹ “ngƣời phạm tội thành khẩn khai báo, n n n hối cải” theo qu định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo đã tác động gia đình nộp số tiền thu lợi bất chính là 12.075.000 đồng, đâ là tình tiết “Ngƣời phạm tội tự ngu ện sửa chữa, bồi thƣờng thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” theo qu định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Hội đồng xét xử sẽ xem xét cho bị cáo trong khi qu ết định hình phạt. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh tru tố bị cáo N. phạm tội có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tâ Ninh đề nghị xử phạt mức hình phạt t 02 n m 06 tháng đến 03 n m tù là phù hợp, có c n cứ chấp nhận.
Đối với hành vi sử dụng Giấ chứng nhận nghỉ việc, Đơn thuốc, Toa thuốc, Giấ chứng nhận kết hôn giả của Ngu n Thành N. và những ngƣời công nhân để nộp cho các Công t với mục đích xin nghỉ việc có phép, đƣợc hƣởng chế độ nghỉ có phép của các công t do trong vụ án nà các công t không có êu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét xử lý trong cùng vụ án.
Đối với Tạ Công B., Trần Thị Mộng T., Ngu n Thị B., Trần Minh Q., Ngu n Chí C., Lý Quỳnh T. có hành vi giới thiệu những ngƣời làm chung công t cho Ngu n Thành N. để làm các Giấ chứng nhận nghỉ việc hƣởng bảo hiểm xã hội, Đơn thuốc, Toa thuốc và Giấ chứng nhận kết hôn nhƣng không có sự bàn bạc, thống nhất thực hiện hành vi tội phạm và không hƣởng các lợi ích vật chất, xét thấ hành vi không có tính chất đồng phạm về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” với Ngu n Thành N. nên không xem xét xử lý.
Về xử lý vật chứng:
Số tiền 12.075.000 đồng mà bị cáo N. đã tác động nộp theo Biên lai thu số 0000705 ngày 01 tháng 3 n m 2019, đâ là tiền thu lợi bất chính nên tịch thu, sung quỹ nhà nƣớc.
Xe gắn má hiệu ALIZABETH màu xanh, biển kiểm soát 70G1-33107 và 01 CPU hiệu Deluxe đã qua sử dụng, không có c n cứ bị cáo dùng vào việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo.
Đối với 01 chiếc điện thoại di động hiệu OPPO màu đỏ; 01 bộ má vi tính để bàn đã qua sử dụng gồm 01 màn hình nhãn hiệu AOC có số series HPFEC1A031016 và 01 CPU nhãn hiệu VSP, 01 bàn phím nhãn hiệu LIMEME màu trắng; 01 USB hiệu Apacer là những tài sản bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên tịch thu, sung quỹ nhà nƣớc.
Đối với 28 Sổ khám bệnh của Trung tâm tế hu ện Hòa Thành chƣa qua sử dụng; 01 dấu mộc “ĐÃ THU TIỀN – TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VIATEX TPHCM” là các đồ vật liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội nên tịch thu, tiêu hủ .
Về trách nhiệm dân sự:
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh đã nhận 2.705.600 đồng tiền bồi thƣờng thiệt hại và không êu cầu bồi thƣờng gì thêm nên ghi nhận.
- Đối với số tiền ông Ngu n V n T. là cha bị có N. đã nộp khắc phục hậu quả là 12.075.000 đồng, tại phiên tòa ông T. trình bà cho bị cáo N. số tiền nà , không êu cầu bị cáo N. phải trả lại nên ghi nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bị cáo Ngu n Thành N. phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo qu định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30-12-2016 của Ủ ban thƣờng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm b, s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự;
1. Tu ên bố bị cáo Ngu n Thành N. phạm tội "Làm giả tài liệu của cơ quan tổ chức".
Xử phạt bị cáo Ngu n Thành N. 03 (Ba) n m tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngà 13/10/2018.
2. Về xử lý vật chứng C n cứ Điều 46, 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Trả lại cho bị cáo Ngu n Thành N.:
- 01 (Một) xe gắn má hiệu ALIZABETH màu xanh, biển kiểm soát 70G1-3310
- 01(Một) CPU hiệu Deluxe đã qua sử dụng;
Tịch thu sung quỹ Nhà nƣớc:
- Số tiền thu lợi bất chính 12.075.000 theo Biên lai thu số 0000705 ngà 01 tháng 3 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tâ Ninh.
- 01 (Một) điện thoại di động hiệu OPPO màu đỏ, số imel 1 là: 866907032401373.
- 01 (Một) bộ má vi tính để bàn đã qua sử dụng gồm 01 màn hình nhãn hiệu AOC có số series HPFEC1A031016 và 01 CPU nhãn hiệu VSP, 01 bàn phím nhãn hiệu LIMEME màu trắng;
- 01 (Một) USB hiệu Apacer.
Tịch thu tiêu hủ : 28 sổ khám bệnh của Trung tâm tế hu ện Hòa Thành chƣa qua sử dụng; 01 dấu mộc “ĐÃ THU TIỀN – TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VIATEX TPHCM”.
3. Về trách nhiệm dân sự:
- Ghi nhận Bảo hiểm xã hội tỉnh Tâ Ninh đã nhận số tiền 2.705.600 đồng và không êu cầu bồi thƣờng gì thêm.
- Ghi nhận ông Ngu n V n T. không êu cầu bị cáo Ngu n Thành N. trả lại số tiền 12.075.000 đồng.
4. Về án phí sơ thẩm hình sự: Bị cáo Ngu n Thành N. phải chịu 200.000 đồng.
5. Về qu ền kháng cáo:
- Bị cáo đƣợc qu ền kháng cáo bản án nà lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong thời hạn 15 ngà kể t ngà tu ên án.
- Ngƣời có qu ền lợi, ngh a vụ liên quan đƣợc qu ền kháng cáo phần bản án hoặc qu ết định có liên quan đến qu ền lợi, ngh a vụ của mình lên lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong thời hạn 15 ngà kể t ngà tu ên án. Đối với đƣơng sự vắng mặt thời hạn là 15 ngà kể t ngà nhận bản án hoặc bản án đƣợc niêm theo qu định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; - VKSND. TPTN; - CA. TPTN; - THA. TPTN; - Bị cáo; - Bị hại; - Lƣu; - Lƣu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thanh Hoa |