- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Bích P xin ly hôn với ông Nguyễn Đỗ Khoa N"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N H ỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24-4-2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VI T NA
TÒA ÁN NHÂN DÂN H N H ỚI TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 798/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2019/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1990 (Có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp AK, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ Khoa N, sinh năm 1987 (Vắng mặt). Địa chỉ cư trú: ấp AB, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI D NG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai và iên ản hòa giải nguyên đơn à Nguyễn Thị Bích P tr nh ày: Bà và ông Nguyễn Đỗ Khoa N chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn, hôn nhân do quen iết. Vợ ch ng chung sống đến năm 2017 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do ất đ ng quan đi m trong cuộc sống nên xảy ra cự cãi. Nay t nh cảm không còn nên xin ly hôn với ông Nguyễn Đỗ Khoa N; Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 29/01/2014. Khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa nguyên đơn à Nguyễn Thị Bích P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn ông Nguyễn Đỗ Khoa N đã được tống đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về các phiên hòa giải nhưng ông không gửi cho Tòa án văn ản ghi ý kiến của m nh về các yêu cầu khởi kiện của à P.
NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Bà Nguyễn Thị Bích P khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Đỗ Khoa N. Ông N có nơi cư trú ấp AB, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2]. Ông Nguyễn Đỗ Khoa N đã được tống đạt văn ản tố tụng nhưng v n vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của à Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Đỗ Khoa N là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 112 ngày 17/7/2013 do Ủy an nhân dân xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang cấp). Xét thấy trong cuộc sống chung vợ ch ng ông à không được hạnh phúc, nguyên nhân ất đ ng quan đi m trong cuộc sống, xảy ra cự cãi và vợ ch ng không còn sống chung. Trong quá tr nh giải quyết ông N đã được tống đạt thông áo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N không có ý kiến và vắng mặt không lý do. Bà P v n cương quyết ly hôn, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à P.
2.2]. Về quan hệ con chung: Bà P xác định vợ ch ng có 01 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 29/01/2014. Khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Hội đ ng xét xử thấy con chung hiện à P đang nuôi dưỡng cuộc sống đã n định, ông N không tranh chấp việc nuôi con chung cho nên tiếp tục giao con chung cho à P nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.
[2.3].Về tài sản chung và về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
[3].Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Bích P.
Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Bích P ly hôn với ông Nguyễn Đỗ Khoa N. Giấy chứng nhận kết hôn số 112 ngày 17/7/2013 do Ủy an nhân dân xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Bích P được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 29/01/2014. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà P cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung và về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ ng (Ba trăm ngh n đ ng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp theo iên lai thu số 0000431 ngày 14/12/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà P đã nộp đủ.
Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
T HỘI Đ NG X T X
TH
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THA dân sự Chợ Mới; - UBND xã ATT; - Các đương sự; - Lưu. | TH PHÁN – HỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Hùng |