vanban.org

Bản án 50/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Nguyễn Văn X thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 30/12/2017 là 63.

Tiền lãi đối vớ i Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 30/12/2019 đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 21/9/2019 cho đến khi ông Nguyễn Văn X trả xong các khoản n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Nguyễn Văn X thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 30/12/2017 là 63.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 50/2019/DS-ST
Ngày 20-9-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Châu Hồng Nga.

Bà Trần Thị Ngọc.

- Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung – Th ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 182/2019/TLST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 72/2019/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2019/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: Số 89 L, phƣờng L, quận Đ, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 296 P, P. 7, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ngƣời đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1997; địa chỉ: Tầng 2, 96 C, P 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/6/2019). Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1976; tạm trú: 12/53 khu phố B, phƣờng A, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2019, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Nguyễn Trung T:

Ngày 18/12/2017, ông Nguyễn Văn X ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử để đề nghị Ngân hàng TMCP V(sau đây gọi tắt là Ngân hàng) cho vay số tiền 50.300.000 đồng, thời hạn vay là 06 tháng, mục đích vay là buôn bán đồ dùng gia đình. Sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, ngày 30/12/2017, Ngân hàng đồng ý duyệt cho ông Nguyễn Văn X vay số tiền 40.300.000 đồng, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất cho vay 56%/năm, mức lãi suất này áp dụng cố định trong suốt thời gian vay.

Thực hiện hợp đồng ngày 30/12/2017, Ngân hàng đã giải ngân số tiền 40.300.000 đồng cho ông Nguyễn Văn X, ông X cũng đã thanh toán đƣợc tổng cộng 20 kỳ với tổng số tiền là 20.388.091 đồng, trong đó nợ gốc là 18.485.977 đồng, tiền lãi là 1.902.114 đồng. Kể từ ngày 01/02/2018 đến nay ông X không tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo nhƣ thỏa thuận trong hợp đồng. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng ông X vẫn không thanh toán vì vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng (VP Bank) số tiền 63.233.118 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là 21.814.023 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/9/2019 là 41.419.095 đồng và buộc ông X, bà Th phải chịu lãi quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kể từ ngày 21/9/2019 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ

- Bị đơn ông Nguyễn Văn X: Ông X đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 01/7/2019 và 18/7/2019, tham gia phiên tòa vào các ngày 30/8/2019 và 20/9/2019 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Đƣơng sƣ̣ đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đi ̣nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy đi ̣nh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Đối với bà Nguyễn Thị Th, trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử không có chữ ký của bà Nguyễn Thị Th nên bà Th không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết đi ̣nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP V khởi kiện xác định bà Nguyễn Thị Th là ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Tuy nhiên, trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử (sau đây gọi tắt là Giấy đăng ký) chỉ có chữ ký của ông Nguyễn Văn X không có chữ ký của bà Nguyễn Thị Th. Cũng trong Giấy đăng ký này tại mục “Thông tin về ngƣời đồng vay (nếu có) – Không phải là đồng chủ tài khoản” (trang 3) quy định nếu có đồng vay thì sẽ thể hiện bằng Tờ khai thông tin ngƣời đồng vay đính kèm Giấy đăng ký này, nhƣng trong hồ sơ không có Tờ khai thông tin nhƣ quy định, trong Giấy đăng ký chỉ thể hiện bà Nguyễn Thị Th là ngƣời để Ngân hàng liên hệ khi không liên hệ đƣợc với khách hàng. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định bà Nguyễn Thị Th không phải là ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.

Bị đơn ông Nguyễn Văn X đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 30/8/2019 và 20/9/2019 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn X.

Xét, ngày 18/12/2017 ông Nguyễn Văn X ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử để đề nghị Ngân hàng TMCP V cho vay tiền với mục đích để buôn bán đồ dùng gia đình trong thời hạn 06 tháng. Ngày 30/12/2017 Ngân hàng đã đồng ý duyệt vay và giải ngân cho ông X số tiền 40.300.000 đồng trong đó tiền vay là 40.000.000 đồng, tiền mua bảo hiểm là 300.000 đồng, lãi suất 56%/năm. Quá trình thực hiện ông X đã thanh toán đƣợc 20 kỳ với tổng số tiền là 20.388.091 đồng, trong đó nợ gốc là 18.485.977 đồng, tiền lãi là 1.902.114 đồng. Kể từ ngày 01/02/2018 đến nay ông X không tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo nhƣ thỏa thuận trong hợp đồng. Nhƣ vậy, ông X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông X thanh toán số tiền 63.233.118 (sáu mƣơi ba triệu hai trăm ba mƣơi ba nghìn một trăm mƣời tám) đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 21.814.023 (hai mƣơi mốt triệu tám trăm mƣời bốn nghìn không trăm hai mƣơi ba) đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/9/2019 là 41.419.095 (bốn mƣơi mốt triệu bốn trăm mƣời chín nghìn không trăm chín mƣơi lăm) đồng là có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An phù hợp với phân tích trên nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Văn X phải chịu theo quy đi ̣nh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Buộc ông Nguyễn Văn X thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 30/12/2017 là 63.233.118 (sáu mƣơi ba triệu hai trăm ba mƣơi ba nghì một trăm mƣời tám) đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 21.814.023 (hai mƣơi mốt triệu tám trăm mƣời bốn nghìn không trăm hai mƣơi ba) đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/9/2019 là 41.419.095 (bốn mƣơi mốt triệu bốn trăm mƣời chín nghìn không trăm chín mƣơi lăm) đồng.

Tiền lãi đối vớ i Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 30/12/2019 đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 21/9/2019 cho đến khi ông Nguyễn Văn X trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn X phải chịu số tiền 3.161.656 (ba triệu một trăm sáu mƣơi mốt nghìn sáu trăn năm mƣơi sáu) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.375.000 (một triệu ba trăm bảy mƣơi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0028619 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ