- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VỤ ÁN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG GIỮA VBBANK VỚI BÀ LƯƠNG THỊ NGỌC Đ"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu c u hởi iện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng đối với bà Lương Thị Ngọc Đ.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2019/DS-ST Ngày: 12-9-2019 V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Phước Hòa;
2. Ông Nguyễn Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị H nh, Thư Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Bà Tr n Thị T m Nh n, Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2019, t i trụ sở Tòa án nh n d n thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 166/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2019/QĐST- DS ngày 06 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: VPbank;
Địa chỉ trụ sở: Số 8X LH, phường LH, Quận ĐĐ, Thành phố HN.
Địa chỉ liên l c: T ng X, số 9X, Đường CT, Phường X, Quận Y, Thành phố HCM.
Người đ i diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đ ng quản trị (Vắng mặt).
Người đ i diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH quản l tài sản VPBank iêm Phó Giám đốc Pháp chế và Kiểm soát tu n thủ, VPBan hội sở (Theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02-3-2018 và Văn bản ủy quyền số 11A/2019/UQ-CT ngày 01-3-2019) (Vắng mặt).
Người đ i diện theo ủy quyền của ông T: Ông Mai Hoàng N, sinh năm 1990; Chức vụ: Chuyên viên tố tụng – VPBan AMC; Địa chỉ: T ng X, số 9X, Đường CT, Phường X, Quận Y, Thành phố HCM (Theo Văn bản ủy quyền số 15304/2019/UQ-PGDK ngày 08-5-2019) (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Lương Thị Ngọc Đ, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: Số 132 (Số cũ A9/45C), Đường VTS, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04-4-2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Mai Hoàng N trình bày:
VPBank ch p nhận cho bà Lương Thị Ngọc Đ vay tiền theo H p đ ng tín dụng giải ngân ngày 29-9-2017. Căn cứ theo Gi y đăng
iêm h p đ ng cho vay tiêu dùng cá nh n, vay inh doanh cá nh n, mở và sử dụng tài hoản thanh toán phát hành và sử dụng thẻ ghi n và dịch vụ hách hàng điện tử ngày 21-9-2017, với số tiền vay là 52.500.000 đ ng, thời h n vay là 24 tháng; thỏa thuận mức lãi su t trong h n là 42%/năm, lãi su t quá h n là 150% lãi su t trong h n; mục đích vay tiêu dùng.
Quá trình thực hiện h p đ ng, bà Đ chỉ thanh toán cho VPBan số tiền 23.722.161 đ ng (trong đó tiền trả n gốc là 6.396.181 đ ng và tiền trả n lãi là 17.325.980 đ ng). VPBan đã nhiều l n t o điều iện đề bà Đ tiếp tục thanh toán nhưng bà Đ tránh né, hông thực hiện. Do bà Đ vi ph m nghĩa vụ thanh toán theo H p đ ng tín dụng đã nên hoản vay của bà Đ chuyển quá h n từ ngày 16-3-2018 theo Điều 7 của Bộ điều hoản và điều iện về vay tiêu dùng,vay inh doanh mở và sử dụng tài hoản thanh toán phát hành và sử dụng thẻ ghi n và dịch vụ hách hàng điện tử.
Tính đến ngày 12-9-2019, tổng dư n của bà Đ t i VPBan là 83.899.000 đ ng, trong đó n gốc là 46.103.819 đ ng, n lãi tính đến ngày 12-9-2019 là 37.791.321 đ ng.
Nay VPbank hởi iện yêu c u bà Đ có trách nhiệm trả cho VPBan tổng số tiền gốc và lãi t m tính đến ngày 12-9-2019 là 83.899.000 đ ng, trong đó n gốc là 46.103.819 đ ng, n lãi là 37.791.321 đ ng và yêu c u bà Đ có trách nhiệm thanh toán cho VPBan tiền lãi phát sinh theo quy định t i h p đ ng đã
ết ể từ ngày 13-9-2019 cho đến hi thanh toán xong toàn bộ hoản n .
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lương Thị Ngọc Đ đã được Tòa án tống đạt các van bản tố tụng của Tòa án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN phát biểu quan điểm về vụ án:
- Về tố tụng: Quá trình thụ l , giải quyết vụ án đến hi xét xử, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, ch p hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn đã đư c Tòa án tống đ t h p lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p theo quy định t i Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng 2010; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTNQH14 ngày 30-12-2016 đề nghị Hội đ ng xét xử: Ch p nhận yêu c u hởi iện của Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng, buộc bà Lương Thị Ngọc Đ trả cho Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng số tiền tính đến ngày 12-9-2019 là 83.899.000 đ ng, trong đó n gốc là 46.103.819 đ ng, n lãi là 37.791.321 đ ng và tiền lãi phát sinh từ ngày 13-9-2019 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định t i h p đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng có yêu c u hởi iện về việc “Tranh ch p H p đ ng tín dụng” với bà Lương Thị Ngọc Đ cư trú t i Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố TN, tỉnh TN theo quy định t i Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015,.
Bà Đ đã đư c triệu tập h p lệ đến l n thứ hai mà vẫn vắng mặt hông có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng bị đơn là phù h p theo quy định t i các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, bà Đ đã đư c Tòa án tống đ t h p lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt, hông trình bày iến đối với yêu c u của nguyên đơn và hông cung c p tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ để giải quyết vụ án là phù h p quy định pháp luật. Căn cứ theo H p đ ng tín dụng (bao g m Gi y đăng
iêm h p đ ng cho vay tiêu dùng cá nh n, vay inh doanh cá nh n, mở và sử dụng tài hoản thanh toán phát hành và sử dụng thẻ ghi n và dịch vụ hách hàng điện tử ngày 21-9-2017 ; Ph n xác nhận ch p thuận cho vay của VPBan ngày 29-9-2017 và Bộ điều hoản và điều iện về vay tiêu dùng,vay inh doanh mở và sử dụng tài hoản thanh toán phát hành và sử dụng thẻ ghi n và dịch vụ hách hàng điện tử – các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng tín dụng) do VPBan cung c p cho Tòa án thể hiện: VPBank ch p nhận cho bà Lương Thị Ngọc Đ vay số tiền là 52.500.000 đ ng, thời h n vay là 24 tháng; thỏa thuận mức lãi su t trong h n là 42%/năm, lãi su t quá h n là 150% lãi su t trong h n; mục đích vay để inh doanh rau, củ, quả. Như vậy, có đủ cơ sở xác định việc ký kết h p đ ng tín dụng giữa VPBank và bà Đ là có thật và các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
Quá trình thực hiện h p đ ng, bà Đ chỉ thanh toán cho VPBan số tiền 23.722.161 đ ng, trong đó tiền trả n gốc là 6.396.181 đ ng và tiền trả n lãi là 17.325.980 đ ng. Do bà Đ hông tiếp tục thực hiện theo h p đ ng tín dụng, vi ph m nghĩa vụ trả n cho VBBan làm ảnh hưởng đến quyền l i, ích h p pháp của VBBank nên VBBan hởi iện yêu c u bà Đ phải có nghĩa vụ trả cho VBBank số tiền n gốc 46.103.819 đ ng và tiền lãi là có cơ sở ch p nhận.
Về lãi su t: Đ y là h p đ ng tín dụng đư c
ết giữa VBBank với bà Đ nên áp dụng mức lãi su t do các bên thỏa thuận trong H p đ ng tín dụng để xem xét là có căn cứ theo quy định t i khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Các bên thỏa thuận mức lãi su t trong h n là 42%/năm, lãi su t quá h n là 150% lãi su t trong h n theo h p đ ng. Do bà Đ vi ph m nghĩa vụ thanh toán theo H p đ ng tín dụng đã nên việc VBBank chuyển hoản vay của bà Đ sang n quá h n từ ngày 16-3-2018 là phù h p theo thỏa thuận t i Điều 7 của Bộ điều hoản và điều iện về vay tiêu dùng,vay inh doanh mở và sử dụng tài hoản thanh toán phát hành và sử dụng thẻ ghi n và dịch vụ hách hàng điện tử. Như vậy, bà Đ phải chịu lãi su t quá h n t m tính đến ngày 12-9-2019 là 37.795.321 đ ng.
Ngoài ra, bà Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho VPBan tiền lãi phát sinh theo quy định t i h p đ ng đã
ết cho đến hi trả hết n theo Án lệ số 08/2016 AL ngày 17-10-2016 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao.
Từ các phân tích trên, Hội đ ng xét xử xét th y có đủ cơ sở ch p nhận toàn bộ yêu c u hởi iện của Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng.
Đối với đề nghị của vị đ i diện viện iểm sát thành phố TN, tỉnh TN phù h p với nhận định của Tòa án nên ch p nhận.
Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Đ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 4.194.500 đ ng. Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Án lệ số 08/2016 ngày 17/10/2016 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao:
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu c u hởi iện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng đối với bà Lương Thị Ngọc Đ.
Buộc bà Lương Thị Ngọc Đ có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng số tiền 83.899.000 đ ng (Tám mươi ba triệu tám trăm chín mươi chín nghìn đ ng), trong đó n gốc là 46.103.819 đ ng (Bốn mươi sáu triệu một trăm linh ba nghìn tám trăm mười chín đ ng), tiền lãi là 37.795.321 đ ng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi mốt đ ng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm hách hàng vay còn phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi quá h n của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến hi thanh toán xong hoản n gốc này. Trong trường h p trong h p đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời ỳ của Ng n hàng cho vay thì lãi su t mà hách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điếu chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ng n hàng cho vay.
2. Về án phí d n sự sơ thẩm:
Bà Lương Thị Ngọc Đ phải chịu 4.194.500 đ ng (Bốn triệu một trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm đ ng) án phí d n sự sơ thẩm.
Ng n hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương m i Cổ ph n Việt Nam Thịnh Vư ng số tiền t m ứng án phí đã nộp là 1.777.000 đ ng (Một triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0006882 ngày 02-5-2019 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố TN, tỉnh TN.
3. Các đương sự có quyền háng cáo bản án của Tòa án c p sơ thẩm trong thời h n 15 ể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời h n háng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đ t h p lệ.
4. Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự. Nôi nhaän:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;
THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- VKSND Tp.TN;
- CCTHATp.TN; -Các đương sự; -Lưu h sơ;
(Đ K ) -Lưu tập án.
Đặng Thị Ngọc Dung