- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2019/DS-ST Ngày: 30-7-2019. “V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Thanh.
2. Ông Nguyễn Hồng Thơ.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Vũ Hải - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.
Ngày 30/7/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 887/2018/TLST-DS ngày 12/12/2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2019/QĐXXST-DS ngày 14/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Trụ sở chính: Đường P, Phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Ngọc Q; Chức vụ: Giám đốc – Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đồng Tháp. (Theo quyết định ủy quyền số 1203/QĐ-NHKL ngày 24/04/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP K). Địa chỉ liên hệ: Đường L, Phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của Ông Ngô Ngọc Q: Ông Dương Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Đường L, Phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày 15/01/2019).
- Bị đơn: Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Đường T, tổ C, khóm M, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Lê Thị Thùy T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Đường T, tổ C, khóm M, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
(Ông Dương Minh T có mặt tại phiên tòa; bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Dương Minh T đại diện Ngân hàng TMCP K trình bày: Ngày 14/5/2018, bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T, có vay vốn tại Ngân hàng TMCP K theo hợp đồng tín dụng số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC với những nội dung cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
- Mục đích vay: mua bán nhỏ.
- Thời hạn vay: 90 ngày.
- Loại hình tín dụng: Trả góp vốn và lãi vay theo định kỳ hàng ngày.
- Lãi suất cho vay: 14,94% năm (tương ứng với lãi suất theo dư nợ thực tế là 1,245%/tháng).
- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, tính dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.
- Hợp đồng tín dụng nêu trên được đảm bảo bằng hợp đồng tín dụng/ kiêm hợp đồng cầm cố số: PL00767/00768/00769/HĐTD-CC, ký ngày 14/05/2018, xe mô tô nhãn hiệu: HONDA WAVEZX, biển kiểm soát số 66P1-446.06; YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát số 66P1-735.96.
Trong quá trình vay vốn bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T không thanh toán nợ cho ngân hàng Kiên L theo đúng như thỏa thuận đã ký kết, tại hợp đồng tín dụng số PL00767/00768/ HĐTC-CC và hợp đồng tín chấp số PL00769/HĐTD, ký ngày 14/5/2018. Khi đến hạn thanh toán nợ, ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở. Bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T cũng đã nhiều lần cam kết thanh toán nợ nhưng không thực hiện đúng theo cam kết và hiện tại hợp đồng nêu trên đã quá hạn nhưng vẫn chưa thanh toán nợ cho ngân hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký.
Tạm tính đến ngày 31/8/2018, bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T còn phải thanh toán cho ngân hàng Kiên L – Chi nhánh Đồng Tháp, số tiền cụ thể: Vốn gốc: 35.136.000 đồng; lãi trong hạn: 1.195.200 đồng; phạt lãi chậm trả: 1.356.970 đồng; phạt lãi quá hạn: 2.044.519 đồng. Tổng cộng là 39.732.689 đồng. (Ba mươi chín triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm tám mươi chín đồng).
Căn cứ hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/00769/ HĐTC-CC. Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Nay Ngân hàng TMCP K yêu cầu giải quyết các nội dung sau:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng Kiên L, buộc bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T trả nợ cho Ngân hàng Kiên L số tiền là 39.732.689 (Bằng chữ: Ba mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm tám mươi chín đồng) và yêu cầu tính lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng từ ngày 01/09/2018 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, giải quyết xử lý tài sản thế chấp là xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE ZX, biển kiểm soát số 66P1-446.06; xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát số 66P1-735.96, do bà Lê Thị Ngọc N đứng chủ sở hữu, theo hợp đồng tín dụng/ kiêm hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/ HĐTC-CC, ký ngày 14/5/2018, để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP K.
Tại phiên tòa, Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP K tiền nợ gốc là 32.000.000 đồng, tiền lãi 9.831.171 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 41.831.171 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Đối với yêu cầu giải quyết xử lý tài sản thế chấp là xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE ZX, biển kiểm soát số 66P1-446.06; xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát số 66P1-735.96, do bà Lê Thị Ngọc N đứng chủ sở hữu, theo hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC, ký ngày 14/5/2018, Ngân hàng TMCP K rút yêu cầu khởi kiện.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T nhưng bà N và bà T vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP K và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng. Bị đơn bà Lê Thị Ngọc N có địa chỉ tại Phường B, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do nên Hộ i đồ ng xé t xử tiến hành xé t xử vắ ng mặ t theo quy đị nh tạ i điể m b khoản 2 Điề u 227 và khoản 3 Điề u 228 của Bộ luậ t tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP K tiền vốn và lãi.
Theo đơn khởi kiện, Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà N và bà T trả cho Ngân hàng tiền vốn, lãi là 39.732.689 và yêu cầu tính lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Tại phiên tòa, ông Dương Minh T đại diện Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP K tiền nợ gốc là 32.000.000 đồng, tổng số tiền lãi 9.831.171 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 41.831.171 đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Hội đồng xét xử căn cứ hợp đồng tín dụng số: PL00767/00768/00769/HĐTD-CC ngày 14/05/2018 thì bà N và bà T ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng TMCP K để vay số tiền 40.000.000 đồng, bà T và bà N đã trả cho Ngân hàng tiền vốn gốc là 8.000.000 đồng. Quá trình vay vốn, bà N và bà T không thanh toán nợ cho Ngân hàng Kiên L theo đúng như thỏa thuận đã ký kết, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở khi đến hạn thanh toán nợ nhưng bà N và bà T không thực hiện mặc dù đã có cam kết trả nợ. Tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm, bà N và bà T còn nợ Ngân hàng số tiền vốn gốc là 32.000.000 đồng, tiền lãi 9.831.171 đồng (bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn), tổng cộng vốn và lãi là 41.831.171 đồng. Số tiền vay trên, Tòa án đã thông báo cho bà N và bà T biết; đồng thời có thông báo công khai chứng cứ cho bà N và bà T nhưng bà N và bà T không có ý kiến về nội dung vụ án và vắng mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ, phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ nên chấp nhận.
Về lãi suất và lãi chậm trả: Ngân hàng TMCP K yêu cầu bà N và bà T tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC ngày 14/5/2018 kể từ ngày 30/7/2019 đến khi khi thanh toán dứt nợ. Xét thấy yêu cầu này là phù hợp với nội dung thỏa thuận hợp đồng nên chấp nhận.
Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP K yêu cầu giải quyết xử lý tài sản thế chấp là xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE ZX, biển kiểm soát số 66P1-446.06; xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát số 66P1-735.96, do bà Lê Thị Ngọc N đứng chủ sở hữu, theo hợp đồng tín dụng/ kiêm hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/ HĐTC-CC, ký ngày 14/5/2018, để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP K. Tại phiên tòa, ông Dương Minh T đại diện Ngân hàng TMCP K rút yêu cầu khởi kiện về tài sản thế chấp. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với tài sản cầm cố là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận, đình chỉ xét xử sơ thẩm đối với yêu cầu giải quyết hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC ngày 14/5/2018.
Án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K nên bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.092.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ngân hàng TMCP K được nhận tiền tạm ứng án phí là 993.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí , lệ phí tòa án số 0005008 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 1 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, điể m b khoản 2 Điề u 227 và khoản 3 Điề u 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K.
Buộc bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP K tiền vốn vay là 32.000.000 đồng, tiền lãi 9.831.171 đồng (bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn), tổng cộng vốn và lãi là 41.831.171 đồng (bốn mươi mốt triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng).
Bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T phải chịu lãi chậm trả theo hợp đồng đã ký kết số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC ngày 14/5/2018 kể từ ngày 30/7/2019 đến khi khi thanh toán dứt nợ.
Đình chỉ xét xử sơ thẩm đối với yêu cầu Ngân hàng TMCP K về việc xử lý tài sản thế chấp là xe mô tô nhãn hiệu HONDA WAVE ZX, biển kiểm soát số 66P1-446.06; xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA SIRIUS, biển kiểm soát số 66P1-735.96, do bà Lê Thị Ngọc N đứng chủ sở hữu, theo hợp đồng tín dụng/ kiêm hợp đồng cầm cố số PL00767/00768/00769/HĐTD-CC, ký ngày 14/5/2018.
Án phí: Bà Lê Thị Ngọc N, Lê Thị Thùy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.092.000 đồng (hai triệu không trăm chín mươi hai nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP K được nhận tiền tạm ứng án phí là 993.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí , lệ phí tòa án số 0005008 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngân hàng TMCP K có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bà Lê Thị Ngọc N và bà Lê Thị Thùy T có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận được bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án có hiệu lực thi hành ngày 10/9/2019.
| Nơi nhận: - Chị cục THA TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm Trinh |