- Tranh chấp gì? án hình sự — "các bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T phạm tội “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”. - phạm tội vi phạm các quy định về khai…"
- Tòa quyết gì? Tạm giam bị cáo: Hoàng Anh Tuấn, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 05 tháng 7 năm 1991 tại Định Quán, Đồng Nai; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Ấp 1, Phú Ngọc, Định Quán, Đồng Nai.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 Về việc thi hành Bộ Luật Hình sự; Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2018/HSST Ngày 11/10/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN BỐ TRẠCH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng
Các hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Hải và bà Nguyễn Thuỳ Hương.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phan Anh Đứ c - Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Bố Tra ̣ch.
Đại diện VKSND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa:Ông Nguyễn Lương Viê ̣t - Kiểm sát viên.
Hồi 10 giờ 30 phút ngày 11 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 51/2018/HSST ngày 19/9/2018 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 50/2018/QĐXXST – HS ngày 28/9/2018 đối với các bị cáo:
1. Trần Văn Th,tên gọi khác: Không; Giớ i tinh: Nam; Sinh ngày 05 tháng
́ 02 năm 1980 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn T, H, B, Quảng Bình; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Con ông: Trần Văn Q, sinh năm 1950; Con bà : Trần Thị Ch, sinh năm 1950, đều trú tại thôn T, H, B, Quảng Bình; Vợ: Nguyễn Thị L, sinh năm 1981, đi xuất khẩu lao động tại nước Nga; Con: 01 đứa, sinh năm 2005; Tiền án, tiền sự : Không.
Bị cáo Trần Văn Th bị tạm giữ, tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Bố Trạch từ ngày 21/6/2018 cho đến nay.Theo Lê ̣nh trich xuất bi ̣ cáo có mă ̣t ta ̣i
́ phiên toà.
2.Hoàng Anh T, tên gọi khác: Không; Giớ i tinh : Nam; Sinh ngày 05
́ tháng 7 năm 1991 tại Đ, Đồng Nai; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Ấp 1, Ph, Đ, Đồng Nai; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Nùng;
Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông: Hoàng Văn Ch (Đã chết); Con bà: Trần Thị H, sinh năm 1966, trú tại Ấp 1, Ph, Đ, Đồng Nai; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự : Không.
Bị cáo Hoàng Anh T bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Bố Trạch từ ngày 27/6/2018 cho đến nay.Theo Lê ̣nh trich xuất bi ̣ cáo có mă ̣t ta ̣i
́ phiên toà.
* Những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Trần Minh T,Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1985 tại B, Quảng Bình ; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn Kh, H, B, Quảng Bình(có mặt).
- Nguyễn Ngọc Ph, Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1982 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn B, H, B, Quảng Bình(có mặt).
- Nguyễn Văn H,Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 02 tháng 8 năm 1983 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn B, H, B, Quảng Bình (có mặt).
- Lê Văn M, Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 12 tháng 6 năm 1965 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn N, H, B, Quảng Bình (có mă ̣t).
- Lê Duy Th, Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 14 tháng 02 năm 1992 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn N, H, B, Quảng Bình (có mặt).
- Phan Văn L, Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 10 tháng 12 năm 1973 tại B, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn N, H, B, Quảng Bình (có mặt).
- Trần Văn C, Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 20 tháng 3 năm 1991 tại Bố Trạch, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn Cù Lạc 1, Sơn Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình (có mặt).
* Nguyên đơn dân sự: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẽ Bàng; Địa chỉ: Xã S, B, Quảng Bình; Đại diện ông Lê Thanh T- Giám đốc; Đại diện ủy quyền: Ông Đinh Huy Tri – Phó Giám đốc V (Có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên toà , nô ̣i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 05/9/2017 Trần Văn Th sinh năm 1980, Phan Văn L sinh năm 1973, Trần Minh T sinh năm 1985, Lê Duy Th sinh năm 1992, Lê Văn M sinh năm 1965, Nguyễn Ngọc Ph sinh năm 1982, Nguyễn Văn H sinh năm 1983 đều trú tại H, B; Trần Văn C sinh năm 1991 trú tại S, B và Hoàng Anh T sinh năm 1991 trú tại Ph, Đ, Đồng Nai rủ nhau vào rừng cưa cây gỗ Giổi để lấy hạt Giổi. Đến khoảng 7h30’ ngày 06/9/2017 Trần Minh T mang theo 01 máy cưa xăng, số còn lại mang theo lương thực, thực phẩm, dụng cụ dao phát rừng, đồ dùng cá nhân rồi bắt xe khách từ xã H, B đi đến Km41 thuộc xã T, B thì xuống xe đi bộ vào rừng tìm cây gỗ Giổi. Đến ngày 09/9/2017 khi đi đến khoảnh 6, tiểu khu 647 và khoảnh 10, tiểu khu 282 xã T, B thì phát hiện một số cây Giổi nên đóng lán lại nghỉ ngơi. Sáng ngày 10/9/2017 Trần Minh T dùng cưa xăng cưa hạ cây gỗ Giổi, Trần Văn C nấu ăn và giữ lán, số còn lại thay nhau hái quả Giổi từ các cây đã bị cưa hạ đem về lán sấy khô rồi bóc lấy hạt. Đến 17 giờ ngày 12/9/2017 khi đang khai thác thì bị tổ tuần tra trạm Kiểm lâm Km40 thuộc Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phát hiện bắt quả tang các đối tượng đã cưa hạ 08 cây gỗ Giổi, với khối lượng 43,244 m3 lấy 13 kg hạt Giổi, gồm 05 cây tại khoảnh 6, tiểu khu 647 và 03 cây tại khoảnh 10, tiểu khu 282 là rừng tự nhiên quy hoạch rừng đặc dụng thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trên địa giới hành chính xã Tân Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình. Hạt kiểm lâm đã tiến hành lập biên bản phạm tội quả tang và thu giữ các tang vật, dụng cụ, phương tiện dùng để phạm tội.
Kết luận giám định tư pháp số 26/KLGĐ ngày 15/01/2018 của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng kết luận: Địa điểm rừng trên thuộc khoảnh 6, Tiểu khu 647 và khoảnh 10, Tiểu khu 282 là rừng tự nhiên quy hoạch rừng đặc dụng thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Đối với 08 cây gỗ bị khai thác: Tên loài Giổi, Tên khoa học Michelia tonkinesis Chev, Thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae), Thuộc bộ Ngọc lan (Magnoliales), Vị trí pháp lý là gỗ thuộc Nhóm 3; Khối lượng 08 cây gỗ bị khai thác (sau khi đã trừ phần vỏ) là: 43,244 m3; Hạt thu giữ khi lập biên bản phạm pháp quả tang là Hạt Giổi, trọng lượng 13 Kg.
Kết luận định giá tài sản - tang vật vụ án số 04/KL-HĐ ngày 22/01/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Bố Trạch kết luận: 08 cây gỗ Giổi với khối lượng 43,244 m3gỗ Giổi trị giá 389.196.000 đồng, 13 kg hạt Giổi trị giá 3.250.000 đồng. Tổng trị giá là 392.446.000 đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
Quá trình điều tra các bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T vắng mặt khỏi địa phương nên CQCSĐT Công an huyện Bố Trạch đã ra Quyết định truy nã sau đó tách vụ án và tạm đình chỉ điều tra, đến ngày 21/6/2018 và 27/6/2018 các bị cáo Th và T đã ra đầu thú.
Vật chứng vụ án: Thu giữ gồm 08 cây gỗ Giổi với khối lượng 43,244 m3; 01 máy cưa xăng hiệu STIHL MS 381 màu vàng gồm 01 lam, 02 xích cưa, 01 kìm, 01 tuốc nơ víc kết hợp chụp vặn ốc bằng sắt; 06 con dao tông và 13 Kg hạt Giổi; hiện đã được chuyển xử lý theo vụ án trước.
Trách nhiệm dân sự:Ban quản lý Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng yêu cầu các bị cáo bồi thường số tiền 392.446.000 đồng theo kết quả định giá của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Bố Trạch, bị cáo Hoàng Anh T và Trần Văn Th đã tự nguyện nộp mỗi ngườ i 10.000.000 đồng để bồi thường khắc phục hậu quả.
Tại bản cáo trạng số: 46/CT - VKSBT ngày 18/9/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch truy tố các bị cáoTrần Văn Th và Hoàng Anh T, về tội “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng” theo quy định tại khoản 2 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 1999.
Kiểm sát viên tham gia phiên Tòa giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 2 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 1999 đối vớ i hai bi ̣ cáo;
Về tinh tiết tăng nă ̣ng: Không.
̀
Về tinh tiết giảm nhe ̣:
̀
+ Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy đi ̣nh ta ̣i các điểm b , s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 54, khoản 3 Điều 7 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015; điểm b
̀ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc Hội đối vớ i các bi ̣ cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T.
+ Áp dụng khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 đối vớ i các bị
̀ cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T.
Đề nghi ̣ xử pha ̣t:
+ Trần Văn Th từ 12 tháng đến 15 tháng tù. Thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày
́ 21/6/2018.
+ Hoàng Anh T từ 12 tháng đến 15 tháng tù. Thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày
́ 27/6/2018.
Về vâ ̣t chứ ng, trách nhiệm dân sự và án phí dân sự sơ thẩm: Đa đượ̃
c xử lý tại bản án số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018, đề nghị buô ̣c bi ̣ cáo phải chi ̣u án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo nói lời sau cùng: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét cho các bi ̣ cáo được hưởng mức án nhẹ.
Ý kiến đa ̣i diê ̣n nguyên đơn dân sự: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét xử lý bị cáo về hình phạt theo đúng quy định của pháp luật , riêng số vâ ̣t chứ ng và trách nhiệm dân sự : Đa đượ̃
c xử lý ta ̣i bản án
số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018.
Ý kiến của những người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan : Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét cho các bi ̣ cáo được hưở ng mứ c án nhe ̣.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án , căn cứ vào các tài liê ̣u trong hồ sơ vu ̣ ánđa ̃ được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n ta ̣i phiên toà , Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:
[1] Về tố tu ̣ng: Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan điều tra Công an huyê ̣n Bố Tra ̣ch, Điều tra viên Công an huyê ̣n Bố Tra ̣ch, Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Bố Tra ̣ch, Kiểm sát viên trong quá trinh điều tra , truy tố đa thự̃
c hiê ̣n
̀ đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự . Bị cáo và những người tham gia tố tụn g khác không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi, quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng , ngườ i tiến hành tố tu ̣ng . Do đó các hành vi , quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng , ngườ i tiến hành tố tụng đã thực hiê ̣n đều hợp pháp.
[2] Về hành vi pha ̣m tô ̣i của các bị cáo, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy:
Lờ i khai nhâ ̣n tô ̣i của các bi ̣ cáo , lờ i trinh bày của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn
̀
dân sự, ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan, không gian, thờ i gian, đi ̣a điểm bị cáo thực hiện hành vi phạm tội bị phát hiện hoàn toàn phù hợp nhau . Do đó Hội đồng xét xử có cơ sở xác định:
Do động cơ hám lợi và ý thức coi thường pháp luật. Trong các ngày từ 10/9/2017 đến 12/9/2017 tại rừng tự nhiên quy hoạch rừng đặc dụng ở khoảnh 6, tiểu khu 647 và khoảnh 10, tiểu khu 282, xã Tân Trạch, huyê ̣n Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt V, Trần Văn Th, Phan Văn L, Trần Minh T, Lê Duy Th, Lê Văn M, Nguyễn Ngọc Ph, Nguyễn Văn H, Trần Văn C và Hoàng Anh T đã khai thác trái phép 08 cây gỗ Giổi để lấy hạt Giổi gây thiệt hại về lâm sản gỗ Giổi với khối lượng là 43,244 m3 trị giá 389.196.000 đồng và thiệt hại về lâm sản ngoài gỗ với trọng lượng là 13kg hạt Giổi trị giá 3.250.000 đồng. Tổng trị giá thiệt hại về lâm sản là 392.446.000 đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
Vụ án có nhiều bị cáo tham gia nhưng không có tính tổ chức mà đồng
phạm giản đơn, các bị cáo đều tham gia với vai trò là người thực hành.
Tại phiên toà sơ thẩm hôm nay các bị cáo đa khai nhận hành vi phạm tộĩ của mình và xác định nô ̣i dung vu ̣ án như trinh bày ở trên là hoàn toàn đúng , do
̀
vậy có đủ cơ sở kết luận các bị cáoTrần Văn Th và Hoàng Anh T phạm tội“ Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”với hậu quả xảy ra đặc biệt nghiêm trọng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT/BNN&PTNT – BTP – BCA – VKSNDTC- TANDTC ngày 08/3/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tư pháp - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao, do các bị cáo thực hiện hành vi phạm tội trước ngày Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017 có hiệu lực pháp luật và trên nguyên tắc có lợi cho người phạm tội cần áp dụng BLHS năm 1999, được sửa đổi bổ sung năm 2009; Nghị quyết số 109 ngày 27/11/2015 và Nghị quyết số 41 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về thi hành Bộ luật hình sự; khoản 3 Điều 7 BLHS năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017 để quyết định truy tố các bị cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự 1999, được sửa đổi bổ sung năm 2009 và Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo tội danh và điều khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố là đúng quy định pháp luật.
Xét quá trình nhân thân, tính chất hành vi, mức độ hậu quả và vai trò của từng bị cáo trong vụ án, thấy rằng:
Tất cả các bị cáo là người đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi , nhận thức được đúng sai , lẻ ra phải biết tôn trọng và chấp hành pháp luật, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên môi trường, tài nguyên quốc gia, tài sản của nhà nước và di sản thiên nhiên thế giới, nhưng ngược lại do hám lợi nên các bị cáo đã khai thác lâm sản trái phép. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh, môi trường, tài nguyên vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Thiệt hại do các bị cáo gây nên đặc biệt nghiêm trọng do vậy cần phải xét xử với mức án nghiêm khắc, mới có tác dụng cải tạo giáo dục các bị cáo đồng thời răn đe phòng ngừa chung. Các bị cáo cùng thực hiện một tội phạm, không có dấu hiệu có tổ chức mà đồng phạm giản đơn, trong vụ án nàycác bị cáo đều đồng pha ̣m vớ i vai trò thực hành, vai trò của các bi ̣ cáo tương đương nhau nên cũng phải xét xử với mức án tương đương nhau là phù hợp.
Về tinh tiết tăng nă ̣ng đối vớ i các bi ̣ cáo: Không có tinh tiết tăng nă ̣ng.
̀
̀
Về tinh tiết giảm nhe ̣: Các bị cáo đều được hưởng tình giảm nhẹ : Thành
̀ khẩn khai báo, ăn năn hối cải và đã tự nguyê ̣n bồi thườ ng được mô ̣t phần trách nhiê ̣m dân sự để khắc phu ̣c hâ ̣u quả do hành vi pha ̣m tô ̣i của minh đa gây ra quỹ
̀ đi ̣nh ta ̣i các điểm b, s khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015; Bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T còn được hưở ng thêm tinh tiết giảm nhe ̣ quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2
̀
Điều 51 BLHS năm 2015, đó là : Đối với Trầ n Văn Th có Bố và Me ̣ tham gia kháng chiến được nhà nước tặng thưởng Huy chương kháng chiến chống Mỹ cứ u nướ c ha ̣ng nhất và ha ̣ng n hì, bản thân bị cáo có thời gian phục vụ trong quân đô ̣i sau đó về phu ̣c viên sinh sống công tác ta ̣i đi ̣a phương cho đến ngày phạm tội, sau khi pha ̣m tô ̣i bi ̣ cáo đa ra “Đẫ
̀u thú” để được hưở ng lượng khoan hồng của pháp luâ ̣t ; Đối vớ i bi ̣ cáo Hoàng Anh T sau khi pha ̣m tô ̣i đa ra “Đẫ
̀u thú” để được hưởng lượng khoan hồng của pháp luật.
Trên cơ sở những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử cân nhắc, đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự, nguyên nhân khách quan, yếu tố chủ quan, tính nhân đạo của pháp luật để phân hoá tội phạm khi quyết định hình phạt đảm bảo tính giáo dục và trừng trị mang tính thuyết phục đối vớ i các bi ̣ cáo.
* Về vật chứng vụ án: Đa đượ̃
c giải quyết ta ̣i bản án số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018 của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
* Trách nhiệm dân sự:Đa đượ̃
c giải quyết ta ̣i bản án số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018 của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Về án phí:Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Về tội danh, điều luật áp dụng và hình phạt: Tuyên bố các bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T phạm tội “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”.
Áp dụng khoản2 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 1999 đối vớ i hai bị cáo;
Về tinh tiết tăng nă ̣ng: Không.
̀
Về tinh tiết giảm nhẹ:
̀
Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại các điểm b , s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 54, khoản 3 Điều 7 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015; điểm b
̀ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc Hội đối vớ i các bi ̣ cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T.
+ Áp dụng khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 đối vớ i các bi ̣
̀ cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T.
Xử pha ̣t:
+ Trần Văn Th12 (mườ i hai ) tháng tù . Thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày
́ 21/6/2018.
+ Hoàng Anh T 12 (mườ i hai ) tháng tù . Thờ i ha ̣n tù tinh từ ngày
́ 27/6/2018.
Tiếp tục tạm giam mỗi bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T với thời hạn 45 ngàykể từ ngày tuyên án (11/10/2018) theo Quyết định tạm giam của Hội đồng xét xử sơ thẩm.
2. Về vật chứng vụ án: Đa đượ̃
c giải quyết ta ̣i bản án số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018 của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3.Trách nhiệm dân sự:Đa đượ̃
c giải quyết ta ̣i bản án số 49/2018/HSST ngày 11/10/2018 của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
4.Về án phí:
+ Án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Buộc các bị cáo Trần Văn Th và Hoàng Anh T mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo, nguyên đơn dân sự, những ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (11/10/2018) để yêu cầuTòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử phúc thẩm vụ án.
- TAQB;
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tinh QB̉
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIIÊN TÒA
- VKSND huyện BT;
- Công an huyện BT;
- Cơ quan THAHS Bố Tra ̣ch;
- Chi cục THABT;
- UB xã Đi, Đồng Nai và H, B;
- Thi hành án hình sự;
Nguyễn Phú Quảng
- Bị cáo, NĐ dân sự;
- Lưu HSVA;
- Lưu AV; TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BỐ TRẠCH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH Số: ..../2018/HSST- QĐTG
Bố Trạch, ngày .... tháng ....năm 2018
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Nguyễn Phú Quảng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hải và bà Nguyễn Thuỳ Hương.
Căn cứ vào các Điều 109, 113, 119 và và 329 Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Biên bản nghị án ngày .....tháng.....năm 2018 của Hội đồng xét xử sơ thẩm;
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo cho việc thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm giam bị cáo: Trần Văn Thoả,tên gọi khác: Không; Sinh ngày 05 tháng 02 năm 1980 tại Bố Trạch, Quảng Bình; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Thôn Tây Giang, Hưng Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình.
Bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt : ............... (..........................) tháng tù về tội: “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”theokhoản 2 Điều 175 Bộ luật hình sự 1999.
Thời hạn tạm giam là 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (...................).
2. Nhà tạm giữ Công an huyện Bố Trạch, Công an tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện BT;
- Nhà tạm giữ CABT - CAQB;
- Bị cáo Thoả;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Phú Quảng TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BỐ TRẠCH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH Số: ..../2018/HSST- QĐTG
Bố Trạch, ngày .... tháng ....năm 2018
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Nguyễn Phú Quảng
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Hải và bà Nguyễn Thuỳ Hương.
Căn cứ vào các Điều 109, 113, 119 và và 329 Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Biên bản nghị án ngày ..... tháng ..... năm 2018 của Hội đồng xét xử sơ thẩm;
Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo cho việc thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm giam bị cáo: Hoàng Anh Tuấn, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 05 tháng 7 năm 1991 tại Định Quán, Đồng Nai; Nơi ĐKNKTT và chổ ở hiện nay: Ấp 1, Phú Ngọc, Định Quán, Đồng Nai.
Bị Toà án cấp sơ thẩm xử phạt : ............... (..........................) tháng tù về tội: “Vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng”theokhoản 2 Điều 175 Bộ luật hình sự 1999.
Thời hạn tạm giam là 45 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (................).
2. Nhà tạm giữ Công an huyện Bố Trạch, Công an tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà - VKSND huyện BT; - Nhà tạm giữ CABT - CAQB; - Bị cáo Tuấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phú Quảng |